Chiến lược sắp xếp điều trị toàn thân trong ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển: Vượt ra ngoài tuyến hai

Chiến lược sắp xếp điều trị toàn thân trong ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển: Vượt ra ngoài tuyến hai

Bài viết này tổng quan các trình tự điều trị đang thay đổi trong ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển, nhấn mạnh việc tích hợp các phối hợp dựa trên miễn dịch, thuốc ức chế tyrosine kinase, bảo tồn chức năng gan và khung CUSE đa chiều mới nổi nhằm tối ưu hóa kết cục người bệnh vượt ra ngoài điều trị tuyến hai.
Kháng thể anti-preS1 có hoạt tính chức năng và vai trò của chúng trong kiểm soát vi rút ở viêm gan B mạn tính

Kháng thể anti-preS1 có hoạt tính chức năng và vai trò của chúng trong kiểm soát vi rút ở viêm gan B mạn tính

Bài tổng quan này tổng hợp bằng chứng về động học của kháng nguyên preS1 và IgG kháng preS1 trong viêm gan B mạn tính, làm nổi bật mối liên quan với sao chép vi rút, viêm gan và chữa khỏi chức năng, đồng thời làm rõ tiềm năng trung hòa của kháng thể anti-preS1 như một dấu ấn của kiểm soát vi rút nội sinh.
Khai thác phân tích âm học trong chăm sóc ban đầu để phát hiện suy giảm nhận thức: một hướng sàng lọc mới

Khai thác phân tích âm học trong chăm sóc ban đầu để phát hiện suy giảm nhận thức: một hướng sàng lọc mới

Phân tích máy học các cuộc trò chuyện ngắn giữa bệnh nhân và bác sĩ dựa trên đặc trưng âm học có thể sàng lọc hiệu quả suy giảm nhận thức trong môi trường chăm sóc ban đầu, hỗ trợ phát hiện sớm với khả năng triển khai trên quy mô lớn.
Đa hồng cầu trong điều trị ung thư tuyến giáp tiến triển: Những lo ngại an toàn mới nổi với các tác nhân nhắm trúng đích

Đa hồng cầu trong điều trị ung thư tuyến giáp tiến triển: Những lo ngại an toàn mới nổi với các tác nhân nhắm trúng đích

Đa hồng cầu là một tác dụng phụ huyết học ít được báo cáo của các liệu pháp nhắm trúng đích trong ung thư tuyến giáp tiến triển, đặc biệt là các thuốc ức chế RET; tình trạng này xuất hiện sớm và tái diễn, không ảnh hưởng đến kết cục sống còn nhưng có tương quan với tỷ lệ kiểm soát bệnh.
Bảo tồn chức năng tiểu đảo tụy và kiểm soát đường huyết sau cắt toàn bộ tụy kèm tự ghép tiểu đảo tụy: phát hiện từ theo dõi glucose liên tục

Bảo tồn chức năng tiểu đảo tụy và kiểm soát đường huyết sau cắt toàn bộ tụy kèm tự ghép tiểu đảo tụy: phát hiện từ theo dõi glucose liên tục

Nghiên cứu này cho thấy sau cắt toàn bộ tụy kèm tự ghép tiểu đảo tụy (TPIAT), gần một nửa chức năng tiết của tiểu đảo tụy được bảo tồn, không phụ thuộc vào tình trạng đường huyết trước mổ hay tiền sử phẫu thuật tụy. Theo dõi glucose liên tục cho thấy mối tương quan có ý nghĩa giữa chức năng tiểu đảo tụy và kiểm soát đường huyết sau TPIAT.
Rút ngắn phát hiện đái tháo đường nhiễm toan ceton ở thanh thiếu niên bằng PEPPER: thúc đẩy nhận diện đái tháo đường không điển hình

Rút ngắn phát hiện đái tháo đường nhiễm toan ceton ở thanh thiếu niên bằng PEPPER: thúc đẩy nhận diện đái tháo đường không điển hình

Công cụ mới dựa trên Python mang tên PEPPER tăng cường khả năng tìm kiếm trong hồ sơ bệnh án điện tử, giúp xác định hiệu quả thanh thiếu niên mắc đái tháo đường nhiễm toan ceton, đồng thời rút ngắn đáng kể thời gian rà soát hồ sơ thủ công mà không làm giảm độ chính xác.
Aficamten hay metoprolol: đâu là lựa chọn ưu việt hơn trong bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn? Dữ liệu từ thử nghiệm ngẫu nhiên pha 3 MAPLE-HCM

Aficamten hay metoprolol: đâu là lựa chọn ưu việt hơn trong bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn? Dữ liệu từ thử nghiệm ngẫu nhiên pha 3 MAPLE-HCM

Thử nghiệm MAPLE-HCM cho thấy đơn trị aficamten vượt trội rõ rệt so với metoprolol trong cải thiện khả năng gắng sức, huyết động và các kết cục do người bệnh báo cáo ở bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (oHCM), qua đó ủng hộ aficamten là lựa chọn điều trị hàng đầu ưu việt hơn.
Aficamten cho thấy lợi ích bền vững và tính an toàn trong quản lý dài hạn bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn có triệu chứng: Những phát hiện từ nghiên cứu FOREST-HCM

Aficamten cho thấy lợi ích bền vững và tính an toàn trong quản lý dài hạn bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn có triệu chứng: Những phát hiện từ nghiên cứu FOREST-HCM

Nghiên cứu dài hạn FOREST-HCM xác nhận hiệu quả và tính an toàn của aficamten trong việc giảm tắc nghẽn đường ra thất trái và cải thiện triệu chứng ở bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, với thời gian điều trị gần một năm.
Kết cục dài hạn và động học ctDNA ở ung thư vú dương tính ERBB2 giai đoạn sớm điều trị bằng paclitaxel, trastuzumab và pertuzumab tiền phẫu: Kết quả từ thử nghiệm DAPHNe

Kết cục dài hạn và động học ctDNA ở ung thư vú dương tính ERBB2 giai đoạn sớm điều trị bằng paclitaxel, trastuzumab và pertuzumab tiền phẫu: Kết quả từ thử nghiệm DAPHNe

Thử nghiệm DAPHNe cho thấy kết cục sau 5 năm rất tốt ở bệnh nhân ung thư vú dương tính ERBB2 giai đoạn II–III được điều trị bằng phác đồ tiền phẫu rút gọn paclitaxel, trastuzumab và pertuzumab; theo dõi ctDNA siêu nhạy ghi nhận tình trạng thanh thải gần như hoàn toàn sau điều trị.
Telehealth điều trị rượu theo bậc ở bệnh gan mạn tính: Gợi ý từ một thử nghiệm ngẫu nhiên năm 2026

Telehealth điều trị rượu theo bậc ở bệnh gan mạn tính: Gợi ý từ một thử nghiệm ngẫu nhiên năm 2026

Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng năm 2026 đánh giá điều trị rượu theo bậc qua telehealth ở bệnh nhân bệnh gan mạn tính, cho thấy giảm đáng kể lượng rượu tiêu thụ hằng tuần nhưng không khác biệt so với chăm sóc thông thường về việc đạt mức uống rượu trung bình.
Nhắm đích NEK9 để vượt qua kháng liệu pháp miễn dịch trong ung thư biểu mô tế bào gan bằng cách tái lập trình vi môi trường khối u

Nhắm đích NEK9 để vượt qua kháng liệu pháp miễn dịch trong ung thư biểu mô tế bào gan bằng cách tái lập trình vi môi trường khối u

Tăng biểu hiện NEK9 trong ung thư biểu mô tế bào gan thúc đẩy sự né tránh miễn dịch bằng cách tăng PD-L1 và tuyển mộ các tế bào dòng tủy ức chế. Các chất ức chế NEK9 mới hiệp đồng với ức chế PD-L1, tái cấu trúc vi môi trường khối u và cải thiện miễn dịch chống u.
Tái thông mạch máu thành công giúp cải thiện hồi phục chức năng trong đột quỵ thiếu máu cục bộ nhẹ: Phân tích từ thử nghiệm TEMPO-2

Tái thông mạch máu thành công giúp cải thiện hồi phục chức năng trong đột quỵ thiếu máu cục bộ nhẹ: Phân tích từ thử nghiệm TEMPO-2

Phân tích thứ cấp của thử nghiệm TEMPO-2 cho thấy tái thông mạch máu thành công cải thiện đáng kể kết cục chức năng sau 90 ngày ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu cục bộ mức độ nhẹ có tắc mạch đã được xác nhận; đồng thời tenecteplase làm tăng rõ rệt tỷ lệ tái thông so với chăm sóc tiêu chuẩn.
Các phân тип phù não sớm khác biệt có dự báo kết cục trong huyết khối tĩnh mạch não: Phân tích từ sổ đăng ký CLOT-VENUS

Các phân тип phù não sớm khác biệt có dự báo kết cục trong huyết khối tĩnh mạch não: Phân tích từ sổ đăng ký CLOT-VENUS

Nghiên cứu này xác định các phân тип phù não toàn thể và phù độc tế bào trong huyết khối tĩnh mạch não là những yếu tố quyết định chính của kết cục chức năng xấu và tử vong, qua đó mở ra các hướng mới cho phân tầng nguy cơ sớm và các liệu pháp hỗ trợ nhắm đích.
Ý nghĩa lâm sàng của TMEM106B trong dịch não tủy ở sa sút trí tuệ trán–thái dương di truyền và rải rác: tổng quan tích hợp

Ý nghĩa lâm sàng của TMEM106B trong dịch não tủy ở sa sút trí tuệ trán–thái dương di truyền và rải rác: tổng quan tích hợp

Tổng quan này tổng hợp bằng chứng hiện có về nồng độ TMEM106B trong dịch não tủy (CSF) ở FTLD, làm nổi bật mối liên quan của nó với mức độ nặng bệnh, biến thể di truyền, teo não và tiến triển lâm sàng, đồng thời nhấn mạnh tiềm năng của TMEM106B như một dấu ấn sinh học và như một manh mối cơ chế đối với thoái hóa thần kinh.
Cường giáp ở trẻ em: sự thay đổi trong chiến lược điều trị và kết cục qua hai thập kỷ

Cường giáp ở trẻ em: sự thay đổi trong chiến lược điều trị và kết cục qua hai thập kỷ

Bản tổng quan này tổng hợp dữ liệu trong 20 năm về cường giáp ở trẻ em, làm nổi bật sự chuyển dịch sang điều trị bằng thuốc kháng tuyến giáp kéo dài, giảm các phương pháp điều trị triệt để và tỷ lệ tái phát tăng, qua đó nhấn mạnh nhu cầu quản lý dài hạn cá thể hóa.
Liraglutide tăng bài tiết insulin và kiểm soát đường huyết theo từng trạng thái chuyển hóa

Liraglutide tăng bài tiết insulin và kiểm soát đường huyết theo từng trạng thái chuyển hóa

Hiệu quả của liraglutide trong đái tháo đường type 2 thay đổi theo trạng thái chuyển hóa: ở người khỏe mạnh, thuốc kích hoạt bài tiết insulin qua trung gian não; ở giai đoạn rối loạn dung nạp glucose, thuốc tác động trực tiếp lên đảo tụy; và ở giai đoạn bệnh tiến triển, thuốc phát huy các cơ chế không phụ thuộc insulin, qua đó định hướng chiến lược điều trị cá thể hóa.
Semaglutide như liệu pháp bổ trợ hiệu quả trong đái tháo đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn: cải thiện kiểm soát đường huyết và bảo tồn chức năng tế bào β

Semaglutide như liệu pháp bổ trợ hiệu quả trong đái tháo đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn: cải thiện kiểm soát đường huyết và bảo tồn chức năng tế bào β

Nghiên cứu này đánh giá lợi ích lâm sàng của semaglutide, một chất chủ vận thụ thể GLP-1, khi bổ sung vào insulin ở bệnh nhân LADA; cho thấy cải thiện kiểm soát đường huyết, giảm BMI và giảm nhu cầu insulin, đặc biệt ở những bệnh nhân còn bảo tồn chức năng tế bào β.
Dấu ấn proteomics dự đoán sự tiến triển từ rối loạn đường huyết lúc đói sang đái tháo đường: Góc nhìn từ nghiên cứu ARIC

Dấu ấn proteomics dự đoán sự tiến triển từ rối loạn đường huyết lúc đói sang đái tháo đường: Góc nhìn từ nghiên cứu ARIC

Nghiên cứu này xác định sáu protein huyết tương liên quan đến sự tiến triển trong 3 năm từ rối loạn đường huyết lúc đói sang đái tháo đường, qua đó cải thiện dự đoán nguy cơ và cung cấp thêm hiểu biết về cơ chế bệnh sinh.
Viêm làm thay đổi nguy cơ tim mạch liên quan đến Lipoprotein(a): Phân tích từ UK Biobank

Viêm làm thay đổi nguy cơ tim mạch liên quan đến Lipoprotein(a): Phân tích từ UK Biobank

Nồng độ lipoprotein(a) tăng cao làm tăng nguy cơ bệnh động mạch vành, nhưng nghiên cứu này cho thấy tình trạng viêm — đặc biệt là mức IL-6 — có thể điều biến nguy cơ này, nhấn mạnh vai trò của các dấu ấn viêm trong đánh giá nguy cơ tim mạch và các chiến lược dự phòng.