Tác động của survodutide đối với kết cục gan trong MASH: tách biệt vai trò phụ thuộc và không phụ thuộc vào giảm cân từ một phân tích trung gian pha 2

Phân tích trung gian của một thử nghiệm pha 2 trên MASH cho thấy survodutide cải thiện viêm và xơ hóa gan chủ yếu thông qua các cơ chế không phụ thuộc vào giảm cân, gợi ý có tác dụng trực tiếp trên gan ngoài lợi ích do giảm cân.

Mất khối cơ xương nhanh trong xơ gan: yếu tố dự báo, kết cục và ý nghĩa đối với quản lý lâm sàng

Mất khối cơ xương nhanh xuất hiện ở một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân xơ gan và là yếu tố dự báo độc lập tử vong trên danh sách chờ, qua đó nhấn mạnh chứng giảm cơ là mục tiêu điều trị trọng yếu trong quản lý bệnh gan.
Thiếu máu cục bộ đại tràng cấp tính sau cắt đại tràng chủ động vì ung thư: Yếu tố nguy cơ, mối liên quan với thủ thuật và kết cục

Thiếu máu cục bộ đại tràng cấp tính sau cắt đại tràng chủ động vì ung thư: Yếu tố nguy cơ, mối liên quan với thủ thuật và kết cục

Thiếu máu cục bộ đại tràng sau phẫu thuật là một biến chứng hiếm gặp nhưng nặng nề sau cắt đại tràng điều trị ung thư đại trực tràng, chủ yếu liên quan đến một số kiểu cắt bỏ nhất định và các bệnh đồng mắc mạch máu, làm ảnh hưởng đáng kể đến bệnh suất và tử suất của người bệnh.

Proteomics hé lộ MASLD: các endotype đặc hiệu theo giới và giá trị dự báo tử vong

Một nghiên cứu proteomics quy mô lớn đã xác định các phân nhóm MASLD khác nhau bị ảnh hưởng bởi khác biệt giới và xây dựng một thang điểm bốn protein dự đoán tử vong do mọi nguyên nhân, qua đó thúc đẩy đánh giá nguy cơ cá thể hóa vượt ra ngoài các mô hình truyền thống tập trung vào gan.

Tái định hình tiên lượng ung thư đại trực tràng giai đoạn II: Thẩm định AI tăng cường ngữ nghĩa cho phân tầng nguy cơ

Mô hình AI mới SÉMIL, kết hợp thị giác - ngôn ngữ và học đa thể hiện, cải thiện độ chính xác tiên lượng trong ung thư đại trực tràng giai đoạn II bằng cách tinh chỉnh phân tầng nguy cơ vượt lên trên các đánh giá lâm sàng hiện có, đặc biệt ở các phân nhóm nguy cơ cao theo NCCN.

Kết hợp TACE và đốt nhiệt giúp cải thiện sống còn ở ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ: Kết quả từ thử nghiệm giai đoạn 3 TORCH

Thử nghiệm giai đoạn 3 TORCH cho thấy việc bổ sung đốt sóng cao tần chọn lọc sau hóa tắc động mạch qua đường động mạch làm cải thiện đáng kể thời gian sống không tiến triển và thời gian sống toàn bộ ở bệnh nhân ung thư biểu mô tế bào gan khu trú tại gan không thể cắt bỏ, với mức độ an toàn chấp nhận được.

So sánh phác đồ FLOT và CROSS: Sống còn và tái phát ở ung thư biểu mô tuyến thực quản đạt đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học

Nghiên cứu đoàn hệ này so sánh sống còn dài hạn và tái phát ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến thực quản đạt đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học (pCR) sau hóa trị tân bổ trợ FLOT so với hóa xạ trị CROSS, cho thấy kết cục tốt hơn với FLOT.
Tái bù xơ gan mất bù trong bệnh gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa: Vai trò của kiêng rượu, giảm cân và kiểm soát tim chuyển hóa

Tái bù xơ gan mất bù trong bệnh gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa: Vai trò của kiêng rượu, giảm cân và kiểm soát tim chuyển hóa

Một nghiên cứu tiến cứu cho thấy tái bù ở xơ gan mất bù do MASLD và MetALD có thể đạt được ở gần 20% bệnh nhân nhờ kiêng rượu được xác nhận bằng PEth, giảm cân đáng kể và kiểm soát đường huyết, từ đó ảnh hưởng đến sống còn và kết cục gan.
Nhắm trúng trục IL-17/NGAL/NETs/ITGA5: Chiến lược mới để vượt qua ức chế miễn dịch và tái lập trình nguyên bào sợi trong ung thư tụy

Nhắm trúng trục IL-17/NGAL/NETs/ITGA5: Chiến lược mới để vượt qua ức chế miễn dịch và tái lập trình nguyên bào sợi trong ung thư tụy

Nghiên cứu này làm sáng tỏ cách NGAL có nguồn gốc từ khối u cảm ứng NETs, tái lập trình các phân nhóm nguyên bào sợi qua ITGA5, từ đó thúc đẩy ức chế miễn dịch và tiến triển khối u trong ung thư biểu mô tuyến ống tụy, đồng thời gợi ý các liệu pháp phối hợp nhằm tăng hiệu quả miễn dịch trị liệu.
Sàng lọc viêm gan C ở người vô gia cư tại khoa cấp cứu: Phát hiện từ thử nghiệm DETECT HCV và bằng chứng liên quan

Sàng lọc viêm gan C ở người vô gia cư tại khoa cấp cứu: Phát hiện từ thử nghiệm DETECT HCV và bằng chứng liên quan

Khoa cấp cứu là nơi quan trọng để sàng lọc virus viêm gan C, đặc biệt ở người vô gia cư—nhóm có tỷ lệ HCV cao hơn và gặp nhiều rào cản trong tiếp cận chăm sóc y tế. Bằng chứng cho thấy sàng lọc không theo mục tiêu tại ED giúp cải thiện phát hiện và tăng gắn kết chăm sóc ở nhóm dễ bị tổn thương này.
Giải mã các đợt bùng phát tiêu chảy: Hiểu về Cyclospora và cryptosporidiosis tại Hoa Kỳ

Giải mã các đợt bùng phát tiêu chảy: Hiểu về Cyclospora và cryptosporidiosis tại Hoa Kỳ

Bài viết này phân tích các đợt bùng phát gần đây của nhiễm Cyclospora và Cryptosporidium tại Hoa Kỳ, bao gồm đường lây truyền, đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán, điều trị và dự phòng, đồng thời nhấn mạnh tác động đối với y tế công cộng và những thách thức trong thực hành lâm sàng.
Cắt túi mật phức tạp theo kế hoạch: Robot hay nội soi ổ bụng—kết cục và chi phí có cân bằng?

Cắt túi mật phức tạp theo kế hoạch: Robot hay nội soi ổ bụng—kết cục và chi phí có cân bằng?

Cắt túi mật bằng robot ở bệnh lý túi mật phức tạp giúp giảm biến chứng và can thiệp sau mổ so với phẫu thuật nội soi ổ bụng mà không làm tăng tổng chi phí, cho thấy vai trò chiến lược của nền tảng robot trong các trường hợp phức tạp.
Độ chính xác của xét nghiệm không xâm lấn trong MASLD thay đổi theo khu vực: những phát hiện quan trọng từ nghiên cứu G-MASLD

Độ chính xác của xét nghiệm không xâm lấn trong MASLD thay đổi theo khu vực: những phát hiện quan trọng từ nghiên cứu G-MASLD

Nghiên cứu G-MASLD đánh giá độ chính xác chẩn đoán của các xét nghiệm xơ hóa không xâm lấn tại 41 quốc gia, cho thấy sự khác biệt theo khu vực và xác định Agile-3+ cùng Agile-4 là các công cụ chính xác nhất đối với xơ hóa tiến triển và xơ gan ở bệnh nhân MASLD.
Nhắm đích tính linh hoạt SPEM do SOX9 chi phối: hướng điều trị mới nhằm ngăn ngừa tiến triển ung thư dạ dày

Nhắm đích tính linh hoạt SPEM do SOX9 chi phối: hướng điều trị mới nhằm ngăn ngừa tiến triển ung thư dạ dày

SOX9 là một yếu tố điều hòa then chốt của tính linh hoạt tế bào SPEM, thúc đẩy chuyển sản dạ dày và sinh ung. Nhắm đích điều trị SOX9 có thể ngăn chặn sự tiến triển của các tổn thương tiền ung thư thành ung thư dạ dày bằng cách ức chế quá trình tiến hóa chuyển sản.
Kết cục loạn sản và ung thư đại trực tràng ở bệnh nhân PSC-IBD sau ghép gan và cắt đại tràng: Góc nhìn từ một nghiên cứu đa trung tâm

Kết cục loạn sản và ung thư đại trực tràng ở bệnh nhân PSC-IBD sau ghép gan và cắt đại tràng: Góc nhìn từ một nghiên cứu đa trung tâm

Nghiên cứu hồi cứu đa trung tâm này đánh giá kết cục loạn sản và ác tính đại trực tràng ở bệnh nhân viêm đường mật xơ cứng nguyên phát kèm bệnh viêm ruột, trải qua ghép gan và cắt đại tràng, cho thấy tỷ lệ sống 5 năm tương đương nhau dù nhóm ghép gan trước có bệnh tiến triển hơn.
EndoBarrier duodenal-jejunal bypass liner: Thiết bị nội soi mới giúp cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm cân ở đái tháo đường type 2 kèm béo phì

EndoBarrier duodenal-jejunal bypass liner: Thiết bị nội soi mới giúp cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm cân ở đái tháo đường type 2 kèm béo phì

Thử nghiệm ENDO cho thấy EndoBarrier duodenal-jejunal bypass liner cải thiện đáng kể kiểm soát đường huyết và tạo ra mức giảm cân có ý nghĩa ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 kiểm soát kém kèm béo phì, với hồ sơ an toàn chấp nhận được.
Phân loại lại NAFLD ở trẻ em: Góc nhìn từ khung bệnh gan nhiễm mỡ trong nghiên cứu đa trung tâm NASH CRN

Phân loại lại NAFLD ở trẻ em: Góc nhìn từ khung bệnh gan nhiễm mỡ trong nghiên cứu đa trung tâm NASH CRN

Một nghiên cứu đa trung tâm phân loại lại NAFLD ở trẻ em theo khung bệnh gan nhiễm mỡ, cho thấy phần lớn trẻ đáp ứng tiêu chuẩn MASLD, đồng thời nhấn mạnh các trường hợp liên quan đến rượu và thuốc giúp định hướng chẩn đoán và quản lý.
Phơi nhiễm vi nhựa và bệnh cơ tim: Hé lộ cơ chế trục ruột-tim

Phơi nhiễm vi nhựa và bệnh cơ tim: Hé lộ cơ chế trục ruột-tim

Nghiên cứu này cho thấy phơi nhiễm bisphenol F làm nặng thêm bệnh cơ tim dưới stress huyết động thông qua chuyển hóa của hệ vi sinh vật đường ruột, làm nổi bật một trục ruột-tim mới liên quan đến N-acetylputrescine và các đích điều trị tiềm năng.
Axit mật huyết thanh: dấu ấn sớm dự báo tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản sau phẫu thuật Kasai ở teo đường mật

Axit mật huyết thanh: dấu ấn sớm dự báo tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản sau phẫu thuật Kasai ở teo đường mật

Nồng độ axit mật huyết thanh được đo trong năm đầu sau phẫu thuật Kasai có thể dự đoán chính xác sự phát triển của tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản nguy cơ cao trong vòng 5 năm ở bệnh nhi teo đường mật, cung cấp một dấu ấn tiên lượng không xâm lấn có giá trị.