Chất lượng sống bền vững sau phẫu thuật tụy vì IPMN ở bệnh nhân trẻ: dữ liệu dài hạn và ý nghĩa lâm sàng

Chất lượng sống bền vững sau phẫu thuật tụy vì IPMN ở bệnh nhân trẻ: dữ liệu dài hạn và ý nghĩa lâm sàng

Ở bệnh nhân trẻ được cắt bỏ tân sinh nhầy nhú trong ống tụy (IPMNs), chất lượng cuộc sống lâu dài rất tốt và tương đương dân số chung, mặc dù vẫn có suy chức năng nội tiết và ngoại tiết.
Nâng cao đánh giá u nang tụy: Vai trò bổ sung của siêu âm nội soi và chọc hút kim nhỏ

Nâng cao đánh giá u nang tụy: Vai trò bổ sung của siêu âm nội soi và chọc hút kim nhỏ

Nghiên cứu này đánh giá giá trị cộng thêm của siêu âm nội soi (EUS) và chọc hút kim nhỏ (FNA) sau MRI trong đánh giá u nang tụy, cho thấy cải thiện đáng kể độ đặc hiệu chẩn đoán và quyết định lâm sàng, đặc biệt ở các tổn thương không có đặc điểm nguy cơ cao trên MRI.
Tự kháng thể trung hòa IL-10 trong bệnh viêm ruột khởi phát ở trẻ em: Tỷ lệ hiện mắc, tính dai dẳng và ý nghĩa lâm sàng

Tự kháng thể trung hòa IL-10 trong bệnh viêm ruột khởi phát ở trẻ em: Tỷ lệ hiện mắc, tính dai dẳng và ý nghĩa lâm sàng

Nghiên cứu này cho thấy tự kháng thể trung hòa IL-10 xuất hiện ở 2,1% trường hợp IBD nhi khoa không có nguyên nhân đơn gen, tồn tại kéo dài qua nhiều năm và có thể xác định một phân nhóm lâm sàng riêng với nhu cầu điều trị đặc thù.
Giải mã những biến đổi vi sinh sau phẫu thuật ở bệnh Crohn: Góc nhìn về động học tái phát

Giải mã những biến đổi vi sinh sau phẫu thuật ở bệnh Crohn: Góc nhìn về động học tái phát

Bài viết này phân tích cách những thay đổi của hệ vi sinh vật liên kết với niêm mạc sau cắt hồi tràng ở bệnh Crohn có tương quan với tái phát sau phẫu thuật, nhấn mạnh các dấu ấn vi sinh và sự biến đổi động của hệ sinh thái theo thang điểm Rutgeerts.
Chế độ ăn chống trào ngược hay thuốc điều trị: Phân tích so sánh trong kiểm soát bệnh trào ngược họng-thanh quản

Chế độ ăn chống trào ngược hay thuốc điều trị: Phân tích so sánh trong kiểm soát bệnh trào ngược họng-thanh quản

Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của chế độ ăn chống trào ngược kết hợp giảm căng thẳng so với thuốc ức chế bơm proton, alginate và thuốc kháng acid trong điều trị bệnh trào ngược họng-thanh quản, cho thấy việc tuân thủ chế độ ăn có thể giúp giảm triệu chứng tốt hơn.
Chỉ số suy yếu đã sửa đổi ảnh hưởng thế nào đến kết cục ghép gan? Bằng chứng từ một nghiên cứu đoàn hệ đa trung tâm

Chỉ số suy yếu đã sửa đổi ảnh hưởng thế nào đến kết cục ghép gan? Bằng chứng từ một nghiên cứu đoàn hệ đa trung tâm

Nghiên cứu này cho thấy Chỉ số suy yếu đã sửa đổi 5 biến số có khả năng dự báo hiệu quả bệnh suất và tử vong ngắn hạn cũng như dài hạn sau ghép gan, qua đó ủng hộ việc ứng dụng chỉ số này trong đánh giá trước ghép và lập kế hoạch chu phẫu.
Giải mã trục KLF9-NR4A1-p38 MAPK: cơ chế mới liên kết thiếu oxy ngắt quãng với MASLD trong ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ

Giải mã trục KLF9-NR4A1-p38 MAPK: cơ chế mới liên kết thiếu oxy ngắt quãng với MASLD trong ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ

Nghiên cứu này làm sáng tỏ cơ chế KLF9 trung gian hóa MASLD do thiếu oxy ngắt quãng bằng cách ức chế NR4A1 và tín hiệu p38 MAPK, qua đó mở ra hướng điều trị nhắm đích cho bệnh gan chuyển hóa liên quan OSA.
Nhắm vào chuyển hóa sphingolipid do SMPD1 điều khiển để làm gián đoạn tín hiệu KRAS trong pancreatic ductal adenocarcinoma

Nhắm vào chuyển hóa sphingolipid do SMPD1 điều khiển để làm gián đoạn tín hiệu KRAS trong pancreatic ductal adenocarcinoma

Nghiên cứu này cho thấy rối loạn chuyển hóa sphingolipid qua SMPD1 thúc đẩy tiến triển ung thư tụy do KRAS điều khiển, qua đó xác định SMPD1 là một đích điều trị đầy triển vọng trong pancreatic ductal adenocarcinoma.
Từ cảm nhận từ ruột đến bản đồ não: Giải mã cảm giác mót đi đại tiện trong IBS

Từ cảm nhận từ ruột đến bản đồ não: Giải mã cảm giác mót đi đại tiện trong IBS

Cảm giác mót đi đại tiện trong IBS là một triệu chứng phức hợp, đan xen giữa ngưỡng cảm giác và xử lý cảm xúc, được phản ánh qua những thay đổi cấu trúc não đặc trưng phát hiện bằng MRI. Việc phân biệt giữa cảm giác do thí nghiệm gây ra và cảm giác trong đời sống thực giúp hiểu rõ hơn tính đa chiều của triệu chứng này.
SEPT9 metyl hóa lưu hành: dấu ấn sinh học mới cho phát hiện sớm ung thư biểu mô tế bào gan ở bệnh nhân xơ gan

SEPT9 metyl hóa lưu hành: dấu ấn sinh học mới cho phát hiện sớm ung thư biểu mô tế bào gan ở bệnh nhân xơ gan

Kết hợp SEPT9 metyl hóa lưu hành với alpha-fetoprotein làm tăng đáng kể khả năng phát hiện sớm ung thư biểu mô tế bào gan ở bệnh nhân xơ gan, vượt trội hơn AFP đơn độc và cải thiện độ nhạy cũng như độ đặc hiệu của giám sát.
Cắt đường rò kết hợp tạo hình cơ thắt nguyên phát cho rò hậu môn phức tạp: Cân bằng giữa chữa khỏi và bảo tồn chức năng tự chủ

Cắt đường rò kết hợp tạo hình cơ thắt nguyên phát cho rò hậu môn phức tạp: Cân bằng giữa chữa khỏi và bảo tồn chức năng tự chủ

Nghiên cứu này cho thấy cắt đường rò kết hợp tạo hình cơ thắt nguyên phát mang lại tỷ lệ thành công cao và nguy cơ không tự chủ thấp trong rò hậu môn phức tạp, qua đó ủng hộ đây là một phương pháp điều trị một thì hiệu quả.
MASLD trên phạm vi toàn cầu: Những yếu tố dự báo xơ hóa, biến cố lâm sàng và tử vong từ nghiên cứu Global-MASLD

MASLD trên phạm vi toàn cầu: Những yếu tố dự báo xơ hóa, biến cố lâm sàng và tử vong từ nghiên cứu Global-MASLD

Nghiên cứu Global-MASLD xác định các yếu tố dự báo quan trọng của xơ hóa tiến triển và tử vong trong bệnh gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chức năng chuyển hóa (MASLD), nhấn mạnh giá trị tiên lượng của các dấu ấn xơ hóa không xâm lấn ở nhiều quần thể khác nhau.
IBDome: Tích hợp dữ liệu phân tử, mô bệnh học và lâm sàng để thay đổi quản lý bệnh viêm ruột

IBDome: Tích hợp dữ liệu phân tử, mô bệnh học và lâm sàng để thay đổi quản lý bệnh viêm ruột

IBDome cung cấp một bản đồ atlas đa ômics toàn diện, tích hợp dữ liệu phân tử, mô bệnh học và lâm sàng, góp phần nâng cao hiểu biết và điều trị chính xác bệnh Crohn và viêm loét đại tràng.
Đo đàn hồi thoáng qua có kiểm soát rung so với mô bệnh học gan: so sánh tiên lượng trực tiếp trong bệnh gan nhiễm mỡ do rối loạn chuyển hóa

Đo đàn hồi thoáng qua có kiểm soát rung so với mô bệnh học gan: so sánh tiên lượng trực tiếp trong bệnh gan nhiễm mỡ do rối loạn chuyển hóa

Nghiên cứu này cho thấy đo đàn hồi thoáng qua có kiểm soát rung có độ chính xác tiên lượng tương đương với mô bệnh học gan trong dự đoán các biến cố liên quan đến gan ở MASLD, qua đó ủng hộ vai trò của phương pháp này như một lựa chọn không xâm lấn trong thực hành lâm sàng và các thử nghiệm.
Nhiễm Helicobacter pylori và ung thư đại trực tràng: liên hệ nguy cơ di truyền và kết quả điều trị từ hai thử nghiệm ngẫu nhiên dài hạn

Nhiễm Helicobacter pylori và ung thư đại trực tràng: liên hệ nguy cơ di truyền và kết quả điều trị từ hai thử nghiệm ngẫu nhiên dài hạn

Hai thử nghiệm ngẫu nhiên quy mô lớn cho thấy nhiễm Helicobacter pylori làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng, đặc biệt ở những người mang các yếu tố độc lực vi khuẩn đặc hiệu hoặc có tính cảm thụ di truyền cao, và điều trị tiệt trừ có thể làm giảm nguy cơ này ở một số nhóm được chọn lọc.
Kỹ thuật DREAM đột phá giúp khôi phục chức năng ruột và gan trong hội chứng ruột ngắn

Kỹ thuật DREAM đột phá giúp khôi phục chức năng ruột và gan trong hội chứng ruột ngắn

Phương pháp DREAM cho phép nuôi dưỡng đường ruột hoàn toàn trong hội chứng ruột ngắn, tăng cường thích nghi ruột và bảo vệ chức năng gan bằng cách khôi phục các đường truyền tín hiệu ruột–gan, như được chứng minh trên mô hình lợn sơ sinh.
So sánh cắt túi mật, ERCP và điều trị bảo tồn trong viêm tụy cấp liên quan sỏi mật: Bằng chứng từ một đoàn hệ trên toàn quốc

So sánh cắt túi mật, ERCP và điều trị bảo tồn trong viêm tụy cấp liên quan sỏi mật: Bằng chứng từ một đoàn hệ trên toàn quốc

Một nghiên cứu đoàn hệ trên toàn quốc tại Thụy Điển cho thấy cắt túi mật trong cùng đợt nhập viện giúp giảm đáng kể tái phát và biến chứng sau viêm tụy cấp liên quan sỏi mật so với ERCP đơn thuần hoặc không can thiệp.
Kháng thể anti-preS1 có hoạt tính chức năng và vai trò của chúng trong kiểm soát vi rút ở viêm gan B mạn tính

Kháng thể anti-preS1 có hoạt tính chức năng và vai trò của chúng trong kiểm soát vi rút ở viêm gan B mạn tính

Bài tổng quan này tổng hợp bằng chứng về động học của kháng nguyên preS1 và IgG kháng preS1 trong viêm gan B mạn tính, làm nổi bật mối liên quan với sao chép vi rút, viêm gan và chữa khỏi chức năng, đồng thời làm rõ tiềm năng trung hòa của kháng thể anti-preS1 như một dấu ấn của kiểm soát vi rút nội sinh.
Bảo tồn chức năng tiểu đảo tụy và kiểm soát đường huyết sau cắt toàn bộ tụy kèm tự ghép tiểu đảo tụy: phát hiện từ theo dõi glucose liên tục

Bảo tồn chức năng tiểu đảo tụy và kiểm soát đường huyết sau cắt toàn bộ tụy kèm tự ghép tiểu đảo tụy: phát hiện từ theo dõi glucose liên tục

Nghiên cứu này cho thấy sau cắt toàn bộ tụy kèm tự ghép tiểu đảo tụy (TPIAT), gần một nửa chức năng tiết của tiểu đảo tụy được bảo tồn, không phụ thuộc vào tình trạng đường huyết trước mổ hay tiền sử phẫu thuật tụy. Theo dõi glucose liên tục cho thấy mối tương quan có ý nghĩa giữa chức năng tiểu đảo tụy và kiểm soát đường huyết sau TPIAT.