Khi số ca nhập viện tăng, vì sao chẩn đoán hình ảnh ở bệnh nhân nội khoa lại bùng nổ?

Khi số ca nhập viện tăng, vì sao chẩn đoán hình ảnh ở bệnh nhân nội khoa lại bùng nổ?

Từ năm 2017 đến 2022, số lượng bệnh nhân nội khoa tổng quát nội trú tăng đáng kể, nhưng mức độ phức tạp của người bệnh nhìn chung ổn định; trong khi đó, mức sử dụng chẩn đoán hình ảnh tăng mạnh, cho thấy nhu cầu nguồn lực trong chăm sóc bệnh viện đang thay đổi.
Mở rộng chăm sóc bệnh mạn tính ứng dụng công nghệ do điều dưỡng thực hiện: một thử nghiệm thực dụng, ngẫu nhiên về hiệu quả – triển khai

Mở rộng chăm sóc bệnh mạn tính ứng dụng công nghệ do điều dưỡng thực hiện: một thử nghiệm thực dụng, ngẫu nhiên về hiệu quả – triển khai

Nghiên cứu này đánh giá telehealth toàn diện do điều dưỡng dẫn dắt đối với đái tháo đường type 2 và tăng huyết áp chưa kiểm soát trong bối cảnh thanh toán theo dịch vụ, ghi nhận HbA1c chỉ cải thiện hạn chế nhưng xác định được các rào cản triển khai quan trọng.
Nền tảng điều kiện hóa thống nhất với fludarabine, cyclophosphamide và xạ trị toàn thân 2 Gy kết hợp cyclophosphamide sau ghép trong dự phòng GVHD cho bệnh nhân AML/MDS lớn tuổi ghép từ người cho haploidentical hoặc không cùng huyết thống

Nền tảng điều kiện hóa thống nhất với fludarabine, cyclophosphamide và xạ trị toàn thân 2 Gy kết hợp cyclophosphamide sau ghép trong dự phòng GVHD cho bệnh nhân AML/MDS lớn tuổi ghép từ người cho haploidentical hoặc không cùng huyết thống

Fludarabine, cyclophosphamide và xạ trị toàn thân liều thấp phối hợp với cyclophosphamide sau ghép tạo thành một nền tảng đơn lẻ an toàn và hiệu quả cho allo-SCT ở bệnh nhân AML/MDS lớn tuổi, với kết cục sống còn và GVHD thuận lợi.
Giải mã gradient biểu hiện CD79B trong u lympho tế bào B lớn lan tỏa: Ý nghĩa đối với biệt hóa tế bào B vùng trung tâm mầm và nhắm đích điều trị

Giải mã gradient biểu hiện CD79B trong u lympho tế bào B lớn lan tỏa: Ý nghĩa đối với biệt hóa tế bào B vùng trung tâm mầm và nhắm đích điều trị

Biểu hiện CD79B trong u lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) cho thấy một gradient rõ rệt, tương ứng với các phân nhóm nguồn gốc tế bào và các giai đoạn biệt hóa của tế bào B vùng trung tâm mầm, qua đó làm nổi bật nền tảng sinh học của đáp ứng điều trị khác biệt.
Giải mã rối loạn miễn dịch trong u lympho tế bào B lớn lan tỏa dương tính với EBV: Vai trò của mất chức năng kháng virus toàn thân và ức chế dòng myeloid

Giải mã rối loạn miễn dịch trong u lympho tế bào B lớn lan tỏa dương tính với EBV: Vai trò của mất chức năng kháng virus toàn thân và ức chế dòng myeloid

U lympho tế bào B lớn lan tỏa dương tính với EBV cho thấy suy giảm nặng miễn dịch tế bào T kháng virus toàn thân và vi môi trường khối u ức chế miễn dịch do LMP1 chi phối, qua đó hé lộ những hiểu biết miễn dịch học mới với ý nghĩa điều trị.
Khoảng thời gian từ chẩn đoán đến điều trị ảnh hưởng thế nào đến kết cục ở u lympho nang điều trị bằng hóa trị – miễn dịch

Khoảng thời gian từ chẩn đoán đến điều trị ảnh hưởng thế nào đến kết cục ở u lympho nang điều trị bằng hóa trị – miễn dịch

Khoảng thời gian ngắn hơn từ chẩn đoán đến điều trị là yếu tố dự báo độc lập cho kết cục xấu hơn ở u lympho nang được điều trị bằng hóa trị - miễn dịch, nhấn mạnh một yếu tố tiên lượng mới vượt ra ngoài các chỉ số nguy cơ hiện có.
Tư vấn kê đơn ống hít thân thiện với khí hậu: công cụ hỗ trợ trao đổi giữa bệnh nhân và bác sĩ

Tư vấn kê đơn ống hít thân thiện với khí hậu: công cụ hỗ trợ trao đổi giữa bệnh nhân và bác sĩ

Một công cụ trò chuyện mới đã được phát triển và hoàn thiện theo từng vòng với sự tham gia của bệnh nhân và bác sĩ, nhằm hỗ trợ ra quyết định chung trong kê đơn ống hít có dấu chân carbon thấp cho hen phế quản và COPD, cân bằng tác động môi trường với độ an toàn và sở thích của bệnh nhân.
Môi trường vi thiếu oxy kích hoạt tiến triển ác tính sớm trong ung thư biểu mô tuyến phổi đột biến EGFR

Môi trường vi thiếu oxy kích hoạt tiến triển ác tính sớm trong ung thư biểu mô tuyến phổi đột biến EGFR

Nghiên cứu này cho thấy tình trạng thiếu oxy trong các ung thư biểu mô tuyến phổi (lung adenocarcinoma, LUAD) có đột biến EGFR khu trú trung tâm thúc đẩy mất cân bằng dòng tế bào phế nang thông qua trục ZAKα-MAPK-c-Fos, từ đó thúc đẩy sinh u sớm. Tăng oxy điều trị có thể phục hồi cân bằng dòng tế bào và hạn chế tiến triển ác tính.
Các yếu tố nguy cơ ở phân đoạn sau ảnh hưởng đến khả năng sống còn của mảnh ghép sau phẫu thuật xuyên thấu giác mạc

Các yếu tố nguy cơ ở phân đoạn sau ảnh hưởng đến khả năng sống còn của mảnh ghép sau phẫu thuật xuyên thấu giác mạc

Nghiên cứu này xác định xuất huyết dịch kính trong phẫu thuật và chèn ép bằng dầu silicone là các yếu tố nguy cơ quan trọng ở phân đoạn sau, liên quan đến thất bại mảnh ghép sau phẫu thuật xuyên thấu giác mạc, nhấn mạnh những cân nhắc then chốt trong xử trí các ca ghép giác mạc phức tạp.
Đánh giá dài hạn liệu pháp quang động Rose bengal trong viêm giác mạc nhiễm trùng: Kết quả từ thử nghiệm ngẫu nhiên REAGIR

Đánh giá dài hạn liệu pháp quang động Rose bengal trong viêm giác mạc nhiễm trùng: Kết quả từ thử nghiệm ngẫu nhiên REAGIR

Theo dõi 12 tháng của thử nghiệm REAGIR cho thấy liệu pháp quang động Rose bengal bổ trợ với ánh sáng xanh lục không mang lại lợi ích đáng kể so với điều trị giả trong việc cải thiện thị lực, kích thước sẹo hoặc tỷ lệ biến chứng ở viêm giác mạc nhiễm trùng.
Nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu glaucoma: So sánh định nghĩa dựa trên chẩn đoán và định nghĩa dựa trên điều trị trong UK Biobank

Nâng cao độ chính xác trong nghiên cứu glaucoma: So sánh định nghĩa dựa trên chẩn đoán và định nghĩa dựa trên điều trị trong UK Biobank

Nghiên cứu này so sánh định nghĩa glaucoma chỉ dựa trên chẩn đoán với định nghĩa kết hợp chẩn đoán và điều trị ở người tham gia UK Biobank, cho thấy các yếu tố nguy cơ và dấu ấn sinh học về mức độ nặng có mối liên quan mạnh hơn khi định nghĩa ca bệnh bao gồm bằng chứng điều trị. Kết quả này cung cấp cơ sở quan trọng cho các nghiên cứu glaucoma trong quần thể lớn trong tương lai.
Nuốt sau phẫu thuật robot qua đường miệng và biến chứng quanh mổ: Tổng quan toàn diện

Nuốt sau phẫu thuật robot qua đường miệng và biến chứng quanh mổ: Tổng quan toàn diện

Tổng quan này tổng hợp bằng chứng về chức năng nuốt và các biến chứng quanh phẫu thuật sau phẫu thuật robot qua đường miệng (TORS) trong ung thư biểu mô tế bào vảy vùng hầu họng (OPSCC), nhấn mạnh kết cục nuốt ngắn hạn rất tốt và tỷ lệ biến chứng thấp khi phục hồi chức năng sớm bởi chuyên gia bệnh lý ngôn ngữ - lời nói (SLP).
Pregabalin trong điều trị ho thần kinh mạn tính: tổng quan lâm sàng toàn diện

Pregabalin trong điều trị ho thần kinh mạn tính: tổng quan lâm sàng toàn diện

Pregabalin, một thuốc điều biến thần kinh, cải thiện đáng kể triệu chứng ở đa số bệnh nhân ho thần kinh mạn tính, đồng thời là một lựa chọn điều trị được dung nạp tốt, không phụ thuộc vào giới tính hay các bệnh kèm theo đường tiêu hóa.
Tối ưu hóa chăm sóc chấn thương sọ não nhẹ: Giảm an toàn các lần chuyển đến trung tâm chấn thương tuyến cao hơn

Tối ưu hóa chăm sóc chấn thương sọ não nhẹ: Giảm an toàn các lần chuyển đến trung tâm chấn thương tuyến cao hơn

Quản lý tại chỗ có chọn lọc chấn thương sọ não nhẹ kèm xuất huyết nội sọ cho thấy mức độ an toàn và kết cục tương đương so với chuyển đến trung tâm chấn thương tuyến I, đồng thời giảm các lần chuyển tuyến không cần thiết.
So sánh cắt túi mật, ERCP và điều trị bảo tồn trong viêm tụy cấp liên quan sỏi mật: Bằng chứng từ một đoàn hệ trên toàn quốc

So sánh cắt túi mật, ERCP và điều trị bảo tồn trong viêm tụy cấp liên quan sỏi mật: Bằng chứng từ một đoàn hệ trên toàn quốc

Một nghiên cứu đoàn hệ trên toàn quốc tại Thụy Điển cho thấy cắt túi mật trong cùng đợt nhập viện giúp giảm đáng kể tái phát và biến chứng sau viêm tụy cấp liên quan sỏi mật so với ERCP đơn thuần hoặc không can thiệp.
Tối ưu hóa đánh giá tiên lượng trong ung thư đường mật vùng rốn gan: Giá trị lâm sàng của hai ngưỡng khoảng cách bờ cắt theo hướng xuyên tâm

Tối ưu hóa đánh giá tiên lượng trong ung thư đường mật vùng rốn gan: Giá trị lâm sàng của hai ngưỡng khoảng cách bờ cắt theo hướng xuyên tâm

Nghiên cứu này xác định hai giá trị ngưỡng 0 và 1 mm cho khoảng cách bờ cắt theo hướng xuyên tâm trong ung thư đường mật vùng rốn gan, qua đó cung cấp một công cụ phân tầng đơn giản và hiệu quả cho nguy cơ tái phát sau phẫu thuật và dự đoán sống còn.
Thử nghiệm PRO-PLATINUM: Điều hòa hệ vi sinh bằng probiotic nhằm cải thiện kết cục hóa trị ở ung thư buồng trứng

Thử nghiệm PRO-PLATINUM: Điều hòa hệ vi sinh bằng probiotic nhằm cải thiện kết cục hóa trị ở ung thư buồng trứng

Thử nghiệm PRO-PLATINUM đánh giá tác động của probiotic mới gồm 5 chủng lên thành phần hệ vi sinh đường ruột và âm đạo, cũng như kết cục lâm sàng ở bệnh nhân ung thư buồng trứng đang điều trị hóa trị platinum, đồng thời khảo sát tính an toàn, tính khả thi và các biomarker chuyển dịch.
Tác động của vòng pessary lên giải phẫu vùng chậu ở tư thế đứng: Góc nhìn từ nghiên cứu MRI tư thế đứng tiến cứu

Tác động của vòng pessary lên giải phẫu vùng chậu ở tư thế đứng: Góc nhìn từ nghiên cứu MRI tư thế đứng tiến cứu

MRI tư thế đứng cho thấy đặt pessary giúp nâng các tạng chậu ở phụ nữ bị sa tạng chậu, với sự tái định vị tử cung duy trì lâu hơn nhưng nâng bàng quang chỉ thoáng qua, qua đó làm sáng tỏ cơ chế giảm triệu chứng.
Tối ưu chăm sóc sau sinh: Đánh giá truyền oxytocin liều cao nhằm giảm mất máu sau sinh ngả âm đạo

Tối ưu chăm sóc sau sinh: Đánh giá truyền oxytocin liều cao nhằm giảm mất máu sau sinh ngả âm đạo

Một nghiên cứu cải tiến chất lượng cho thấy truyền oxytocin dự phòng với tốc độ cao hơn sau sinh ngả âm đạo giúp giảm đáng kể lượng máu mất sau sinh và giảm nhu cầu dùng thêm thuốc tăng co tử cung, mà không làm tăng tỷ lệ truyền máu hay băng huyết.