Cải thiện kết cục ở bệnh nhân suy tim: Bằng chứng từ thử nghiệm TIME-HF về mô hình chăm sóc do điều dưỡng điều phối và có sự hỗ trợ của công nghệ số

Một can thiệp chăm sóc phối hợp do điều dưỡng dẫn dắt, có hỗ trợ y tế di động, đã làm tăng đáng kể số ngày sống và không phải nhập viện, đồng thời giảm tử vong ở bệnh nhân suy tim tại Ấn Độ trong thời gian theo dõi 2 năm.

Hemoglobin thấp-bình thường và kết cục lâm sàng trong suy tim: Cần nhìn lại các ngưỡng thiếu máu của WHO

Bản tổng quan này tổng hợp bằng chứng hiện có về ngưỡng hemoglobin trong suy tim, nhấn mạnh rằng tiên lượng tối ưu đi kèm với mức hemoglobin cao hơn các ngưỡng thiếu máu của WHO, với hàm ý lâm sàng đối với quản lý và đánh giá thiếu sắt.

Viêm cơ vân và rối loạn chức năng cơ khác nhau theo giới tính trong suy tim phân suất tống máu giảm

Nghiên cứu này cho thấy những khác biệt rõ rệt theo giới tính về tình trạng viêm và rối loạn chức năng cơ vân ở bệnh nhân HFrEF, với các kiểu hình tế bào miễn dịch khác nhau liên quan đến biến thiên khối lượng và sức mạnh cơ giữa nam và nữ, góp phần làm rõ sự khác biệt về triệu chứng của suy tim.

Đánh giá tính đặc hiệu của các chỉ số thoát dịch mao mạch trong suy tim: Hàm ý đối với thực hành lâm sàng

Nghiên cứu này cho thấy các chỉ số thoát dịch mao mạch trong lâm sàng không có tính đặc hiệu về cơ chế ở bệnh nhân suy tim, qua đó nhấn mạnh những hạn chế của chúng khi được sử dụng như các dấu ấn phổ quát cho tính thấm nội mô ngoài các trạng thái viêm cấp tính.

Tối ưu hóa việc quản lý suy tim phân suất tống máu giảm: Những hiểu biết từ cơ sở dữ liệu Thụy Điển về mức độ tuân thủ và duy trì liệu pháp phối hợp bốn thuốc

Một nghiên cứu đoàn hệ tại Thụy Điển cho thấy việc áp dụng liệu pháp bốn thuốc trong HFrEF tăng lên và mức độ tuân thủ rất cao; việc duy trì điều trị liên quan đến kết cục lâm sàng tốt hơn, đồng thời nhấn mạnh các điểm cần cải thiện về liều dùng và استمرار điều trị.

Những tiến bộ trong quản lý suy tim: Góc nhìn từ các cơ sở dữ liệu đăng ký JROADHF và JROADHF-NEXT

Bài viết này tổng quan các cải thiện trong quản lý và kết cục của suy tim tại Nhật Bản giai đoạn 2013 và 2019–21, nhấn mạnh việc tăng sử dụng điều trị theo hướng dẫn và chăm sóc sau xuất viện tốt hơn, từ đó làm giảm tỷ lệ tử vong và nhập viện lại.

Giải mã suy tim thầm lặng ở bệnh nhân đái tháo đường: Những phát hiện từ thử nghiệm TARTAN-HF

Thử nghiệm TARTAN-HF cho thấy sàng lọc peptide lợi niệu natri có mục tiêu ở bệnh nhân đái tháo đường nguy cơ cao có thể phát hiện tỷ lệ cao suy tim chưa được chẩn đoán, chủ yếu là HFpEF, từ đó giúp khởi trị điều trị sớm hơn và cải thiện chăm sóc lâm sàng.

Mô hình hóa nguy cơ cá thể hóa trong liệu pháp shunt liên nhĩ ở suy tim: Góc nhìn từ thử nghiệm RELIEVE-HF

Thử nghiệm RELIEVE-HF cho thấy các yếu tố dự báo kết cục sau đặt shunt liên nhĩ ở HFrEF và HFpEF là khác nhau, qua đó cho phép mô hình hóa nguy cơ cá thể hóa để xác định bệnh nhân nhiều khả năng hưởng lợi từ liệu pháp này.

Phát hiện nguy cơ suy tim ở người mới chẩn đoán đái tháo đường: Vai trò then chốt của đề kháng insulin và chức năng thận

Nghiên cứu này cho thấy nguy cơ suy tim cao trong vòng 5 năm sau chẩn đoán đái tháo đường, trong đó đề kháng insulin và suy giảm chức năng thận là các yếu tố dự báo độc lập, vượt ra ngoài các yếu tố nguy cơ thông thường.
Liệu pháp tái đồng bộ tim có hoặc không kèm máy khử rung ở bệnh cơ tim không do thiếu máu cục bộ: Tổng hợp bằng chứng và hàm ý lâm sàng từ DECIDE-CRT và các nghiên cứu liên quan

Liệu pháp tái đồng bộ tim có hoặc không kèm máy khử rung ở bệnh cơ tim không do thiếu máu cục bộ: Tổng hợp bằng chứng và hàm ý lâm sàng từ DECIDE-CRT và các nghiên cứu liên quan

Bản tổng hợp này đánh giá bằng chứng hiện nay về tác động của việc bổ sung máy khử rung tim vào CRT ở bệnh cơ tim không do thiếu máu cục bộ, nêu bật các kết quả không đồng nhất từ DECIDE-CRT và các nghiên cứu liên quan, đồng thời nhấn mạnh nhu cầu phân tầng nguy cơ cá thể hóa và các thử nghiệm ngẫu nhiên.

Giải mã mối liên quan hình chữ U giữa kích thước thất trái và tử vong ở bệnh nhân suy tim

Một nghiên cứu đoàn hệ lớn tại Trung Quốc cho thấy mối liên quan hình chữ U giữa đường kính thất trái cuối tâm trương và tử vong ở bệnh nhân suy tim, nhấn mạnh cả kích thước thất trái nhỏ và lớn đều là yếu tố nguy cơ độc lập.
Khởi trị, tuân thủ và duy trì điều trị suy tim theo khuyến cáo hướng dẫn sau nhập viện: Thu hẹp khoảng cách giữa kê đơn và sử dụng bền vững

Khởi trị, tuân thủ và duy trì điều trị suy tim theo khuyến cáo hướng dẫn sau nhập viện: Thu hẹp khoảng cách giữa kê đơn và sử dụng bền vững

Bài tổng quan này tổng hợp bằng chứng hiện đại về khởi trị, tuân thủ và duy trì điều trị nội khoa theo khuyến cáo hướng dẫn sau nhập viện vì suy tim, nêu bật các khoảng trống quan trọng và các chiến lược nhằm cải thiện kết cục dài hạn của người bệnh.
Thu hẹp khoảng cách: Cải thiện quá trình chuyển từ cơ sở điều dưỡng chuyên môn về nhà cho người bệnh suy tim

Thu hẹp khoảng cách: Cải thiện quá trình chuyển từ cơ sở điều dưỡng chuyên môn về nhà cho người bệnh suy tim

Nghiên cứu này cho thấy còn nhiều khoảng trống đáng kể trong giao tiếp khi xuất viện, giáo dục tự chăm sóc, quản lý thuốc và phối hợp theo dõi trong quá trình chuyển từ cơ sở điều dưỡng chuyên môn về nhà sau nhập viện vì suy tim, qua đó nhấn mạnh nhu cầu chuẩn hóa quy trình và tăng cường giao tiếp giữa các cơ sở chăm sóc.
Nghịch cảnh xã hội đa chiều ảnh hưởng thế nào đến tử vong và nhập viện lại ở người nhiễm HIV và suy tim?

Nghịch cảnh xã hội đa chiều ảnh hưởng thế nào đến tử vong và nhập viện lại ở người nhiễm HIV và suy tim?

Nghiên cứu này khảo sát cách các lĩnh vực nghịch cảnh xã hội khác nhau ảnh hưởng đến nguy cơ tử vong và nhập viện lại ở bệnh nhân HIV dương tính mắc suy tim, qua đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá xã hội toàn diện để cải thiện kết cục.
Laminopathy: Diễn tiến tự nhiên và dự báo nguy cơ suy tim

Laminopathy: Diễn tiến tự nhiên và dự báo nguy cơ suy tim

Bản tổng quan này tổng hợp các tiến bộ gần đây trong hiểu biết về diễn tiến tự nhiên của bệnh cơ tim liên quan LMNA và giới thiệu mô hình dự báo đã được xác thực đầu tiên cho các biến cố suy tim nặng, giúp tăng cường phân tầng nguy cơ sớm và quản lý bệnh.
Biomarker, tình trạng chức năng và diễn tiến chất lượng cuộc sống trước các kiểu tử vong ở suy tim: Phân tích hậu kiểm thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên FINEARTS-HF

Biomarker, tình trạng chức năng và diễn tiến chất lượng cuộc sống trước các kiểu tử vong ở suy tim: Phân tích hậu kiểm thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên FINEARTS-HF

Nghiên cứu này cho thấy tử vong đột ngột ở bệnh nhân suy tim thường diễn ra sau một giai đoạn suy giảm lâm sàng từ từ, qua đó thách thức quan niệm rằng các ca tử vong này luôn xảy ra hoàn toàn đột ngột.
Chỉ số khối cơ thể, kết cục lâm sàng và tử vong ở bệnh nhân suy tim: Nghiên cứu ngẫu nhiên hóa Mendel

Chỉ số khối cơ thể, kết cục lâm sàng và tử vong ở bệnh nhân suy tim: Nghiên cứu ngẫu nhiên hóa Mendel

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp ngẫu nhiên hóa Mendel để cho thấy BMI được dự đoán về mặt di truyền cao hơn có liên quan đến tăng tử vong do mọi nguyên nhân và biến cố tim mạch ở bệnh nhân suy tim, bất kể tình trạng phân suất tống máu.
Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở bệnh nhân suy tim: Quan sát từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở bệnh nhân suy tim: Quan sát từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Theo dõi liên tục bằng ICM ở bệnh nhân suy tim cho thấy gánh nặng rối loạn nhịp cao, gồm rung nhĩ, rối loạn nhịp chậm và nhịp nhanh thất/rung thất, đồng thời liên quan đến nhiều can thiệp, nhập viện và biến cố suy tim hơn.
Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở suy tim: Kết quả từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở suy tim: Kết quả từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Theo dõi liên tục bằng thiết bị cấy ghép ở bệnh nhân suy tim cho thấy gánh nặng rối loạn nhịp rất cao, liên quan mạnh với nhập viện và thay đổi điều trị, nhưng không giảm nhờ chiến lược quản lý sung huyết theo quy trình.