Vượt qua khoảng trễ chẩn đoán: hiểu và giảm trì hoãn trong uveitis khởi phát ở trẻ em

Nghiên cứu trên phạm vi toàn Vương quốc Anh này xác định các yếu tố chính góp phần vào chẩn đoán muộn uveitis không do nhiễm trùng khởi phát ở trẻ em, nhấn mạnh nhu cầu nâng cao nhận thức trong chăm sóc ban đầu và tinh gọn đường chuyển tuyến để ngăn ngừa các biến chứng đe dọa thị lực.

Biểu đồ bách phân vị độ dài trục nhãn cầu toàn cầu: Nguồn tham chiếu mới cho quản lý cận thị ở trẻ em và thanh thiếu niên

Các biểu đồ bách phân vị độ dài trục nhãn cầu mới, phân tầng theo khu vực và giới tính, cung cấp giá trị tham chiếu quan trọng cho theo dõi và quản lý cận thị ở trẻ em, đồng thời làm nổi bật khác biệt giữa các khu vực và hỗ trợ can thiệp có mục tiêu trước xu hướng cận thị gia tăng.

Ức chế interleukin-6 toàn thân: hướng đi mới đầy hứa hẹn trong giảm nguy cơ và tiến triển bệnh võng mạc đái tháo đường

Các chất ức chế IL-6 toàn thân có liên quan đến việc giảm đáng kể nguy cơ khởi phát, tiến triển bệnh võng mạc đái tháo đường và các biến chứng đe dọa thị lực, cho thấy tiềm năng điều trị đối với bệnh mắt do đái tháo đường.

Những yếu tố ở người bệnh chi phối lựa chọn điều trị trong teo hai bên dây thanh: Góc nhìn từ dữ liệu lâm sàng 10 năm

Nghiên cứu hồi cứu này xác định các yếu tố then chốt ở người bệnh ảnh hưởng đến quyết định điều trị trong teo hai bên dây thanh, nhấn mạnh vai trò của mức độ triệu chứng, sử dụng giọng nói trong nghề nghiệp và bệnh đồng mắc trong việc lựa chọn theo dõi, liệu pháp giọng nói hoặc phẫu thuật.

Chênh lệch theo giới trong cơ hội phẫu thuật ở giai đoạn đầu áp dụng phẫu thuật hỗ trợ robot

Nghiên cứu này cho thấy sự chênh lệch đáng kể theo giới trong cơ hội tiếp cận và kinh nghiệm phẫu thuật robot, với các phẫu thuật viên nữ thực hiện ít thủ thuật robot hơn nam giới, qua đó có thể ảnh hưởng đến tiến triển nghề nghiệp.

Tình trạng bờ cắt sau phẫu thuật ở ung thư đường mật đoạn xa: Ý nghĩa đối với nguy cơ tái phát và lựa chọn xạ trị bổ trợ

Nghiên cứu này làm rõ ý nghĩa tiên lượng của tình trạng bờ cắt ống mật ở ung thư đường mật đoạn xa, cho thấy bờ cắt bị xâm lấn làm tăng đáng kể nguy cơ tái phát ở bệnh nhân không có di căn hạch và xác định những bệnh nhân có thể hưởng lợi từ xạ trị bổ trợ.

Giảm cân trước phẫu thuật ở phụ nữ béo phì mắc tăng sản không điển hình hoặc ung thư nội mạc tử cung độ thấp: Tính khả thi và kết cục

Một chương trình giảm cân trước phẫu thuật có giám sát y khoa là khả thi và giúp giảm cân đáng kể trong ngắn hạn ở phụ nữ béo phì mắc tăng sản không điển hình hoặc ung thư biểu mô nội mạc tử cung độ thấp. Cần thêm nghiên cứu để xác nhận lợi ích lâm sàng.

Nâng cao độ chính xác trong bóc nhân xơ tử cung hỗ trợ bằng robot: bóc tách dưới hướng dẫn siêu âm với đầu dò drop-in

Một kỹ thuật bóc nhân xơ tử cung hỗ trợ bằng robot mới, sử dụng đầu dò drop-in dưới hướng dẫn siêu âm, giúp cải thiện phát hiện và loại bỏ các u xơ cơ tử cung tiềm ẩn, qua đó nâng cao độ chính xác phẫu thuật và bảo tồn khả năng sinh sản trong phẫu thuật tử cung xâm lấn tối thiểu.

Giảm đau không opioid hay opioid sau cắt tử cung nội soi: kết quả từ một thử nghiệm ngẫu nhiên không kém hơn

Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng gần đây cho thấy giảm đau không opioid không kém hơn kê đơn opioid thường quy trong kiểm soát đau sau cắt tử cung ít xâm lấn, với mức độ hài lòng của người bệnh cao và giảm rõ rệt việc sử dụng opioid.

Tăng hiệu quả điều trị viêm gan B: pegylated interferon sau ngừng nucleos(t)ide analogue giúp cải thiện mất HBsAg ở bệnh nhân HBeAg âm tính

Bổ sung pegylated interferon sau khi ngừng nucleos(t)ide analogue ở viêm gan B mạn tính HBeAg âm tính làm tăng đáng kể tỷ lệ mất HBsAg và giảm các đợt bùng phát gan nặng trong 3 năm so với chỉ ngừng thuốc.

IBS: Kích hoạt nơron ruột đặc hiệu theo thể bệnh liên quan đến protease và dấu ấn miễn dịch trong phân

Nghiên cứu này làm rõ cách protease trong phân và các protein miễn dịch kích hoạt khác biệt các nơron ruột ở các thể IBS, qua đó hé lộ các cơ chế bệnh sinh đặc hiệu theo thể, các dấu ấn sinh học chẩn đoán tiềm năng và những đích điều trị mới cho quản lý IBS.

Độ cứng gan như một công cụ tiên lượng trong viêm đường mật xơ hóa tiên phát: phát hiện từ đoàn hệ FICUS tiến cứu

Nghiên cứu tiến cứu này xác nhận rằng đo độ cứng gan bằng Fibroscan® dự đoán mạnh mẽ sống còn không ghép gan ở bệnh nhân viêm đường mật xơ hóa tiên phát, đồng thời khẳng định cả giá trị tĩnh và thay đổi động của chỉ số này là các dấu ấn tiên lượng quan trọng.
Dấu ấn viêm trong máu kéo dài: yếu tố dự báo nguy cơ đột quỵ tái phát lâu dài từ nghiên cứu Oxford Vascular Study

Dấu ấn viêm trong máu kéo dài: yếu tố dự báo nguy cơ đột quỵ tái phát lâu dài từ nghiên cứu Oxford Vascular Study

Các dấu ấn sinh học viêm trong máu dự báo nhất quán nguy cơ đột quỵ tái phát dài hạn tới 10 năm sau biến cố, độc lập với các yếu tố nguy cơ mạch máu truyền thống, qua đó nhấn mạnh tiềm năng của các chiến lược dự phòng thứ phát bằng thuốc chống viêm.
Ferritin huyết thanh và viêm trong rối loạn hành vi giấc ngủ REM đơn độc: bằng chứng từ các nghiên cứu đoàn hệ theo dõi dọc

Ferritin huyết thanh và viêm trong rối loạn hành vi giấc ngủ REM đơn độc: bằng chứng từ các nghiên cứu đoàn hệ theo dõi dọc

Bài tổng quan này phân tích vai trò của rối loạn điều hòa chuyển hóa sắt và viêm, đặc biệt là ferritin huyết thanh tăng cao, trong rối loạn hành vi giấc ngủ REM đơn độc (iRBD) như một giai đoạn tiền triệu của thoái hóa thần kinh, đồng thời tổng hợp các bằng chứng theo dõi dọc gần đây và ý nghĩa lâm sàng của chúng.
Phân tích lời nói tự động trong chứng mất ngôn ngữ tiến triển nguyên phát: Những hiểu biết chẩn đoán, giải phẫu và bệnh lý học thần kinh

Phân tích lời nói tự động trong chứng mất ngôn ngữ tiến triển nguyên phát: Những hiểu biết chẩn đoán, giải phẫu và bệnh lý học thần kinh

Phân tích lời nói tự động từ các mẫu lời nói ngắn, liên kết giúp xác định chính xác các biến thể lâm sàng, giải phẫu và bệnh lý thần kinh của chứng mất ngôn ngữ tiến triển nguyên phát (PPA), qua đó hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi với khả năng triển khai trên quy mô lớn.
Ước tính sống còn và các yếu tố dự báo trong sa sút trí tuệ thùy trán-thái dương di truyền: Bằng chứng từ một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu quốc tế

Ước tính sống còn và các yếu tố dự báo trong sa sút trí tuệ thùy trán-thái dương di truyền: Bằng chứng từ một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu quốc tế

Bài tổng quan này tổng hợp bằng chứng quốc tế về sống còn trong sa sút trí tuệ thùy trán-thái dương có tính di truyền (FTD), nhấn mạnh các yếu tố dự báo chính như tuổi khởi phát, kiểu hình lâm sàng và triệu chứng vận động, đồng thời bàn luận ý nghĩa đối với chăm sóc người bệnh và thiết kế thử nghiệm.

TRAb của mẹ ở tam cá nguyệt thứ ba ảnh hưởng thế nào đến chức năng tuyến giáp sơ sinh và phát triển thần kinh sớm của trẻ?

Nồng độ TRAb của mẹ ở tam cá nguyệt thứ ba trong bệnh Graves có liên quan với rối loạn chức năng tuyến giáp sơ sinh và suy giảm phát triển thần kinh ở 24 tháng tuổi, độc lập với tình trạng tuyến giáp sơ sinh, cho thấy cần theo dõi trước sinh và can thiệp sớm.

Phân biệt loạn dưỡng mỡ một phần với hội chứng Cushing: những điểm giao thoa lâm sàng và thách thức chẩn đoán

Loạn dưỡng mỡ một phần (PLD) thường bắt chước hội chứng Cushing (CS), gây phức tạp cho chẩn đoán. Nghiên cứu này cho thấy các đặc điểm chồng lấp, hạn chế của thang điểm lâm sàng CS ở PLD, và nhấn mạnh nhu cầu chẩn đoán phân biệt thận trọng để tránh xử trí sai.

Tạm ngừng phê duyệt trước giúp mở rộng tiếp cận công nghệ đái tháo đường và cải thiện kiểm soát đường huyết ở nhóm dân cư thiếu thụ hưởng

Việc tạm ngừng yêu cầu phê duyệt trước đã giúp tăng khả năng tiếp cận CGM và bơm insulin, đồng thời cải thiện đáng kể HbA1c ở bệnh nhân đái tháo đường típ 1 tại một phòng khám an sinh xã hội, cho thấy lợi ích của việc giảm rào cản hành chính.

Đánh giá giảm tải thất trái có chủ đích trong PCI nguy cơ cao: Kết quả từ phân tích phụ CHIP-BCIS3

Phân tích phụ của thử nghiệm CHIP-BCIS3 đánh giá tác động của giảm tải thất trái có chủ đích bằng bơm dòng chảy vi trục trong PCI phức tạp, cho thấy giảm nhu cầu dùng thuốc tăng co bóp nhưng không mang lại cải thiện huyết động đáng kể hay lợi ích rõ rệt đối với choáng cơ tim.