Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn âm tính với nuôi cấy trong kỷ nguyên chẩn đoán hiện đại: Đặc điểm bệnh nhân và tính không đồng nhất trong một đoàn hệ toàn quốc

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn âm tính với nuôi cấy trong kỷ nguyên chẩn đoán hiện đại: Đặc điểm bệnh nhân và tính không đồng nhất trong một đoàn hệ toàn quốc

Một nghiên cứu trên toàn quốc tại Đan Mạch cho thấy viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn âm tính với nuôi cấy ít gặp hơn so với báo cáo trước đây, thường không biểu hiện sốt hoặc nhiễm trùng huyết, và có nguy cơ thuyên tắc cao hơn. PET-CT đặc biệt hữu ích trong các trường hợp van tim nhân tạo.
Vỡ mảng xơ vữa im lặng ở các tổn thương không tắc nghẽn của động mạch không liên quan đến nhồi máu: Chụp hình ảnh vành tuần tự cho thấy gì?

Vỡ mảng xơ vữa im lặng ở các tổn thương không tắc nghẽn của động mạch không liên quan đến nhồi máu: Chụp hình ảnh vành tuần tự cho thấy gì?

Ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp, vỡ mảng xơ vữa im lặng được ghi nhận ở 12% tổn thương không tắc nghẽn thuộc các động mạch không liên quan đến nhồi máu. Các mảng lớn hơn, tái cấu trúc dương tính và mũ xơ mỏng có liên quan đến vỡ; hơn một nửa số vị trí vỡ không điều trị đã lành trong 52 tuần.
BMI ảnh hưởng thế nào đến kết cục ở suy tim? Góc nhìn từ nghiên cứu randomization Mendel

BMI ảnh hưởng thế nào đến kết cục ở suy tim? Góc nhìn từ nghiên cứu randomization Mendel

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp randomization Mendel để cho thấy BMI tăng theo di truyền có liên quan với tăng tử vong và các kết cục tim mạch bất lợi ở bệnh nhân suy tim, không phụ thuộc tình trạng phân suất tống máu, qua đó nhấn mạnh lợi ích tiềm năng của kiểm soát cân nặng.
Bụi mịn trong không khí ở mức thấp vẫn làm tăng nguy cơ nhập viện vì tăng huyết áp ở người cao tuổi Hoa Kỳ

Bụi mịn trong không khí ở mức thấp vẫn làm tăng nguy cơ nhập viện vì tăng huyết áp ở người cao tuổi Hoa Kỳ

Trong hơn 26 triệu người cao tuổi ở Hoa Kỳ, ngay cả mức PM2.5 thấp hơn tiêu chuẩn hiện hành cũng có liên quan đến nguy cơ nhập viện vì tăng huyết áp cao hơn, cho thấy có thể không tồn tại một ngưỡng phơi nhiễm thấp hoàn toàn an toàn.
Chỉ số khối cơ thể, kết cục lâm sàng và tử vong ở bệnh nhân suy tim: Nghiên cứu ngẫu nhiên hóa Mendel

Chỉ số khối cơ thể, kết cục lâm sàng và tử vong ở bệnh nhân suy tim: Nghiên cứu ngẫu nhiên hóa Mendel

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp ngẫu nhiên hóa Mendel để cho thấy BMI được dự đoán về mặt di truyền cao hơn có liên quan đến tăng tử vong do mọi nguyên nhân và biến cố tim mạch ở bệnh nhân suy tim, bất kể tình trạng phân suất tống máu.
Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở bệnh nhân suy tim: Quan sát từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở bệnh nhân suy tim: Quan sát từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Theo dõi liên tục bằng ICM ở bệnh nhân suy tim cho thấy gánh nặng rối loạn nhịp cao, gồm rung nhĩ, rối loạn nhịp chậm và nhịp nhanh thất/rung thất, đồng thời liên quan đến nhiều can thiệp, nhập viện và biến cố suy tim hơn.
Ruvonoflast uống: Ức chế NLRP3 giúp giảm viêm ở người có nguy cơ tim mạch cao

Ruvonoflast uống: Ức chế NLRP3 giúp giảm viêm ở người có nguy cơ tim mạch cao

Ruvonoflast đường uống, một chất ức chế NLRP3, đã làm giảm đáng kể hsCRP và các dấu ấn viêm khác ở người tham gia nguy cơ cao, với tính an toàn ngắn hạn chấp nhận được nhưng vẫn ghi nhận một số biến cố bất lợi có thể hồi phục.
EXCOR Active Driver cho trẻ em: không ghi nhận lỗi thiết bị nghiêm trọng nào trong hỗ trợ VAD nguy cơ cao

EXCOR Active Driver cho trẻ em: không ghi nhận lỗi thiết bị nghiêm trọng nào trong hỗ trợ VAD nguy cơ cao

Trong một nghiên cứu đa trung tâm tiền cứu, EXCOR Active Driver cho thấy độ tin cậy xuất sắc và khả năng sống còn ngắn hạn cao ở trẻ em cần hỗ trợ thất, đồng thời hỗ trợ một lộ trình đánh giá thiết bị nhi khoa loại III dựa trên registry.
Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở suy tim: Kết quả từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở suy tim: Kết quả từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Theo dõi liên tục bằng thiết bị cấy ghép ở bệnh nhân suy tim cho thấy gánh nặng rối loạn nhịp rất cao, liên quan mạnh với nhập viện và thay đổi điều trị, nhưng không giảm nhờ chiến lược quản lý sung huyết theo quy trình.
Giảm mỡ nội tạng nhờ thay đổi lối sống: mục tiêu then chốt cho sức khỏe tim mạch-chuyển hóa bền vững, theo dõi bằng MRI sau 5 và 10 năm từ hai thử nghiệm lâm sàng

Giảm mỡ nội tạng nhờ thay đổi lối sống: mục tiêu then chốt cho sức khỏe tim mạch-chuyển hóa bền vững, theo dõi bằng MRI sau 5 và 10 năm từ hai thử nghiệm lâm sàng

Theo dõi dài hạn sau hai thử nghiệm lối sống cho thấy giảm mỡ nội tạng, hơn là chỉ giảm cân toàn thân, có liên quan đến lợi ích tim mạch-chuyển hóa bền vững và nguy cơ đái tháo đường type 2 thấp hơn.
Làm câm circHIPK2 ở đại thực bào giúp giảm viêm và xơ hóa sau nhồi máu cơ tim, đồng thời cải thiện phục hồi tim

Làm câm circHIPK2 ở đại thực bào giúp giảm viêm và xơ hóa sau nhồi máu cơ tim, đồng thời cải thiện phục hồi tim

Nghiên cứu trên European Heart Journal năm 2026 xác định circHIPK2 ở đại thực bào là một bộ điều hòa viêm và xơ hóa sau NMCT; việc làm câm có đích trên đại thực bào giúp cải thiện tái cấu trúc tim ở chuột và cho thấy tiềm năng chuyển dịch trong các mô hình mô cơ tim người.
Vai trò của hỗ trợ tạo nhịp nhĩ trong liệu pháp tái đồng bộ tim: kết quả từ một thử nghiệm ngẫu nhiên không kém hơn

Vai trò của hỗ trợ tạo nhịp nhĩ trong liệu pháp tái đồng bộ tim: kết quả từ một thử nghiệm ngẫu nhiên không kém hơn

Một thử nghiệm ngẫu nhiên cho thấy hệ thống CRT-D hai điện cực không tạo nhịp nhĩ không kém hơn CRT-D ba điện cực tiêu chuẩn ở một số bệnh nhân suy tim được chọn lọc, đồng thời ít biến chứng hơn liên quan đến điện cực nhĩ.
Nghiên cứu theo hướng genome-first về tăng cholesterol máu gia đình ở người có tổ tiên châu Phi và châu Âu

Nghiên cứu theo hướng genome-first về tăng cholesterol máu gia đình ở người có tổ tiên châu Phi và châu Âu

Một nghiên cứu theo hướng genome-first cho thấy tỷ lệ các biến thể FH gây bệnh tương tự ở nhóm có tổ tiên châu Phi và châu Âu, nhưng các biến thể chưa xác định gặp nhiều hơn và có thể nguy hiểm hơn ở người có tổ tiên châu Phi, nhấn mạnh nhu cầu phân loại di truyền bao trùm hơn.
Tín hiệu thụ thể khứu giác: hướng đi mới cho chống kết tập tiểu cầu qua OR2L13, HSP27 và bộ xương actin trong huyết khối động mạch

Tín hiệu thụ thể khứu giác: hướng đi mới cho chống kết tập tiểu cầu qua OR2L13, HSP27 và bộ xương actin trong huyết khối động mạch

Một nghiên cứu trên Circulation năm 2026 cho thấy hoạt hóa OR2L13 là một chiến lược ức chế tiểu cầu đầu tiên trong nhóm, làm giảm kết tập và huyết khối động mạch thông qua tái cấu trúc actin phụ thuộc HSP27 mà không ghi nhận tổn hại cầm máu rõ ràng trong các mô hình tiền lâm sàng.
Rối loạn tín hiệu WNT5a thúc đẩy bệnh sinh tim mạch trong loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss liên quan LMNA

Rối loạn tín hiệu WNT5a thúc đẩy bệnh sinh tim mạch trong loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss liên quan LMNA

Rối loạn động học sợi actin qua trung gian WNT5a là nền tảng của rối loạn chức năng tim và loạn nhịp trong loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss liên quan LMNA, qua đó xác định các đích điều trị mới thông qua hoạt hóa RhoA và ổn định actin.
Thời tiết lạnh kích hoạt mất bù suy tim cấp, nhưng các kiểu hình huyết động lại cho thấy nguy cơ theo nhiệt độ trái ngược

Thời tiết lạnh kích hoạt mất bù suy tim cấp, nhưng các kiểu hình huyết động lại cho thấy nguy cơ theo nhiệt độ trái ngược

Một nghiên cứu lớn tại Tokyo cho thấy phơi nhiễm ngắn hạn với nhiệt độ môi trường thấp làm tăng nhập viện vì suy tim mất bù cấp tính, đặc biệt ở người cao tuổi; trong khi đó, ở nhóm biểu hiện huyết động với huyết áp thấp, nguy cơ có thể tăng khi nhiệt độ cao.
Kê đơn chính xác SGLT2 inhibitors trong đái tháo đường týp 2 để dự phòng tiên phát suy tim

Kê đơn chính xác SGLT2 inhibitors trong đái tháo đường týp 2 để dự phòng tiên phát suy tim

Một nghiên cứu thẩm định đã phát triển SABRE, một mô hình ước tính mức độ các SGLT2 inhibitors có thể giảm nguy cơ suy tim ở người đái tháo đường týp 2, qua đó giúp bác sĩ nhắm mục tiêu điều trị dự phòng chính xác hơn.