Giải mã polyadenyl hóa thay thế do CPEB3 điều hòa: Một góc nhìn di truyền mới về tiên lượng ung thư biểu mô tế bào gan

Bài báo này phân tích cách các biến thể di truyền ảnh hưởng đến polyadenyl hóa thay thế do CPEB3 trung gian trong ung thư biểu mô tế bào gan, qua đó phát hiện các dấu ấn tiên lượng và đích điều trị tiềm năng nhằm cải thiện sống còn của bệnh nhân.

Từ các chỉ số áp lực đến tiên lượng cá thể hóa: Cách mạng hóa đánh giá nguy cơ trong bệnh gan mạn tiến triển

Sự chuyển dịch từ các ngưỡng áp lực tĩnh hệ cửa sang các mô hình dự báo nguy cơ động, không xâm lấn giúp cải thiện độ chính xác tiên lượng mất bù ở bệnh gan mạn tiến triển, qua đó hỗ trợ quản lý cá thể hóa và cải thiện kết cục lâm sàng.

Tình trạng teo não đặc hiệu của bệnh Alzheimer khởi phát sớm (EOAD) được xác định qua MRI: Một dấu ấn sinh học tiên lượng cho chứng suy giảm nhận thức nhẹ khởi phát sớm

Teo vỏ não nền trong chữ ký đặc hiệu EOAD dự báo tiến triển từ suy giảm nhận thức nhẹ sang sa sút trí tuệ, cho thấy MRI là một dấu ấn sinh học hữu ích cho tiên lượng cá thể hóa ở bệnh Alzheimer khởi phát sớm.

Đột biến vùng promoter của TERT và tuổi: Nâng cao độ chính xác tiên lượng trong ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú

Phân tích này cho thấy các đột biến vùng promoter của TERT, với tần suất tăng theo tuổi, dự báo kết cục xấu ở ung thư biểu mô tuyến giáp thể nhú tốt hơn tuổi đơn thuần, qua đó cải thiện phân tầng nguy cơ phục vụ quản lý lâm sàng.

Đo độ cứng gan có thực sự dự báo tiên lượng trong viêm đường mật xơ hóa nguyên phát? Dữ liệu từ đoàn hệ FICUS tiền cứu

Nghiên cứu tiền cứu này xác nhận rằng đo độ cứng gan (LSM) bằng Fibroscan® dự đoán hiệu quả sống còn không ghép gan ở bệnh viêm đường mật xơ hóa nguyên phát (PSC), đồng thời nhấn mạnh cả đánh giá tĩnh và động như những công cụ mạnh để phân tầng nguy cơ và là tiêu chí thay thế tiềm năng trong các thử nghiệm lâm sàng.

Độ cứng gan như một công cụ tiên lượng trong viêm đường mật xơ hóa tiên phát: phát hiện từ đoàn hệ FICUS tiến cứu

Nghiên cứu tiến cứu này xác nhận rằng đo độ cứng gan bằng Fibroscan® dự đoán mạnh mẽ sống còn không ghép gan ở bệnh nhân viêm đường mật xơ hóa tiên phát, đồng thời khẳng định cả giá trị tĩnh và thay đổi động của chỉ số này là các dấu ấn tiên lượng quan trọng.
Bệnh tồn dư tối thiểu có thể đo được: dấu ấn tiên lượng nổi bật ở AML điều trị azacitidine và venetoclax hàng đầu – Góc nhìn từ cơ sở đăng ký VENAURA của Pháp

Bệnh tồn dư tối thiểu có thể đo được: dấu ấn tiên lượng nổi bật ở AML điều trị azacitidine và venetoclax hàng đầu – Góc nhìn từ cơ sở đăng ký VENAURA của Pháp

Ở bệnh nhân AML được điều trị hàng đầu bằng azacitidine và venetoclax, đạt MRD âm tính là yếu tố dự báo mạnh mẽ cho sống còn kéo dài và tỷ lệ tái phát thấp hơn, vượt lên trên các yếu tố nguy cơ ban đầu, theo dữ liệu từ cơ sở đăng ký VENAURA của Pháp.
Đột biến phân tử và nguy cơ tim mạch định hình tiên lượng trong tăng tiểu cầu tiên phát âm tính ba đột biến

Đột biến phân tử và nguy cơ tim mạch định hình tiên lượng trong tăng tiểu cầu tiên phát âm tính ba đột biến

Nghiên cứu này cho thấy các đột biến gen đặc hiệu và các yếu tố nguy cơ tim mạch ảnh hưởng đáng kể đến tiên lượng và nguy cơ huyết khối trong tăng tiểu cầu tiên phát âm tính ba đột biến, nhấn mạnh tầm quan trọng của phân tích phân tử trong điều trị cá thể hóa.
Khoảng thời gian từ chẩn đoán đến điều trị ảnh hưởng thế nào đến kết cục ở u lympho nang điều trị bằng hóa trị – miễn dịch

Khoảng thời gian từ chẩn đoán đến điều trị ảnh hưởng thế nào đến kết cục ở u lympho nang điều trị bằng hóa trị – miễn dịch

Khoảng thời gian ngắn hơn từ chẩn đoán đến điều trị là yếu tố dự báo độc lập cho kết cục xấu hơn ở u lympho nang được điều trị bằng hóa trị - miễn dịch, nhấn mạnh một yếu tố tiên lượng mới vượt ra ngoài các chỉ số nguy cơ hiện có.
Tối ưu hóa đánh giá tiên lượng trong ung thư đường mật vùng rốn gan: Giá trị lâm sàng của hai ngưỡng khoảng cách bờ cắt theo hướng xuyên tâm

Tối ưu hóa đánh giá tiên lượng trong ung thư đường mật vùng rốn gan: Giá trị lâm sàng của hai ngưỡng khoảng cách bờ cắt theo hướng xuyên tâm

Nghiên cứu này xác định hai giá trị ngưỡng 0 và 1 mm cho khoảng cách bờ cắt theo hướng xuyên tâm trong ung thư đường mật vùng rốn gan, qua đó cung cấp một công cụ phân tầng đơn giản và hiệu quả cho nguy cơ tái phát sau phẫu thuật và dự đoán sống còn.
Di căn hạch mức VII trong ung thư tuyến giáp thể tủy: một phân nhóm tiên lượng đặc biệt quan trọng

Di căn hạch mức VII trong ung thư tuyến giáp thể tủy: một phân nhóm tiên lượng đặc biệt quan trọng

Di căn hạch mức VII trong ung thư tuyến giáp thể tủy là một kiểu hình xâm lấn mạnh, gắn với tiên lượng xấu nhất. Việc phân loại lại hạch mức VII thành N1b có thể cải thiện độ chính xác tiên lượng và giúp tinh chỉnh phân giai đoạn cũng như chiến lược điều trị.
dd-cfDNA: dấu ấn sinh học tiên lượng trong thải ghép tim nặng, từ phát hiện đến phân tầng nguy cơ

dd-cfDNA: dấu ấn sinh học tiên lượng trong thải ghép tim nặng, từ phát hiện đến phân tầng nguy cơ

Các nghiên cứu ghép tim gần đây cho thấy DNA không còn của người hiến không chỉ giúp phát hiện thải ghép mà còn dự đoán tử vong và rối loạn chức năng mảnh ghép kéo dài, đặc biệt khi tăng cao tại thời điểm chẩn đoán. Bằng chứng hiện có ủng hộ việc chuyển từ giám sát nhị phân sang quản lý theo mức nguy cơ.
Học máy hé lộ hai kiểu hình khác nhau trong ung thư biểu mô tế bào gan hai bên

Học máy hé lộ hai kiểu hình khác nhau trong ung thư biểu mô tế bào gan hai bên

Học máy đã xác định hai kiểu hình khác nhau của ung thư biểu mô tế bào gan hai bên với gánh nặng khối u, phương pháp phẫu thuật và kết cục khác nhau, cho thấy phân tầng nguy cơ trước mổ có thể cải thiện lựa chọn bệnh nhân và lập kế hoạch điều trị.
Phân loại đột quỵ thiếu máu cục bộ liên quan ung thư do AHA đề xuất: tái phân loại và tác động tiên lượng

Phân loại đột quỵ thiếu máu cục bộ liên quan ung thư do AHA đề xuất: tái phân loại và tác động tiên lượng

Phân loại CRIS do AHA đề xuất đã tái phân loại nhiều trường hợp đột quỵ liên quan ung thư trước đây được xem là vô căn, đồng thời nhận diện một phân nhóm có tiên lượng sống còn xấu hơn rõ rệt, qua đó cải thiện cả độ chính xác về nguyên nhân lẫn phân tầng tiên lượng.
Những đợt bùng phát COPD nhẹ và đơn lẻ vừa phải dự đoán nguy cơ trong tương lai: Những hiểu biết từ một nghiên cứu dựa vào cộng đồng

Những đợt bùng phát COPD nhẹ và đơn lẻ vừa phải dự đoán nguy cơ trong tương lai: Những hiểu biết từ một nghiên cứu dựa vào cộng đồng

Bệnh nhân COPD dựa vào cộng đồng có những đợt bùng phát nhẹ hoặc đơn lẻ vừa phải cho thấy nguy cơ bùng phát trong tương lai cao hơn và bất thường cấu trúc phổi nghiêm trọng hơn, mặc dù tốc độ suy giảm chức năng phổi ổn định.
Sự kết hợp giữa thất phải và động mạch phổi: Một dấu hiệu tiên lượng mới trong điều trị suy tim

Sự kết hợp giữa thất phải và động mạch phổi: Một dấu hiệu tiên lượng mới trong điều trị suy tim

Một nghiên cứu tiết lộ rằng sự kết hợp giữa thất phải và động mạch phổi (RV-PA), được đo bằng tỷ lệ TAPSE/sPAP, dự đoán kết quả một cách đáng kể ở bệnh nhân HFrEF trong quá trình tăng liều GDMT, nhấn mạnh tiềm năng của nó như là mục tiêu điều trị.
Mô hình kết hợp mới kết hợp các dấu hiệu thiếu oxy và miễn dịch để dự đoán sự sống còn của bệnh nhân HCC điều trị bằng phương pháp TACE

Mô hình kết hợp mới kết hợp các dấu hiệu thiếu oxy và miễn dịch để dự đoán sự sống còn của bệnh nhân HCC điều trị bằng phương pháp TACE

Nghiên cứu đa trung tâm đột phá phát triển mô hình lâm sàng-hình ảnh học tích hợp các dấu hiệu liên quan đến thiếu oxy và miễn dịch để dự đoán chính xác tiên lượng của bệnh nhân ung thư tế bào gan được điều trị bằng hóa chất chẹn động mạch qua da, có thể biến đổi chiến lược điều trị cá nhân hoá.
EsoTIME: Dự Đoán Sinh Tồn Chính Xác Thay Thế Phân Loại Truyền Thống cho Ung Thư Thực Quản và Hạch Thượng Thực Quản

EsoTIME: Dự Đoán Sinh Tồn Chính Xác Thay Thế Phân Loại Truyền Thống cho Ung Thư Thực Quản và Hạch Thượng Thực Quản

Công cụ EsoTIME cung cấp một phương pháp dự đoán chính xác được kiểm chứng để dự đoán tỷ lệ sống sót sau 3 năm ở bệnh nhân bị cắt bỏ ung thư thực quản và hạch thượng thực quản, sử dụng dữ liệu dựa trên dân số để cải thiện quyết định lâm sàng cá nhân hóa.