Tăng hiệu quả điều trị viêm gan B: pegylated interferon sau ngừng nucleos(t)ide analogue giúp cải thiện mất HBsAg ở bệnh nhân HBeAg âm tính

Bổ sung pegylated interferon sau khi ngừng nucleos(t)ide analogue ở viêm gan B mạn tính HBeAg âm tính làm tăng đáng kể tỷ lệ mất HBsAg và giảm các đợt bùng phát gan nặng trong 3 năm so với chỉ ngừng thuốc.

IBS: Kích hoạt nơron ruột đặc hiệu theo thể bệnh liên quan đến protease và dấu ấn miễn dịch trong phân

Nghiên cứu này làm rõ cách protease trong phân và các protein miễn dịch kích hoạt khác biệt các nơron ruột ở các thể IBS, qua đó hé lộ các cơ chế bệnh sinh đặc hiệu theo thể, các dấu ấn sinh học chẩn đoán tiềm năng và những đích điều trị mới cho quản lý IBS.

Độ cứng gan như một công cụ tiên lượng trong viêm đường mật xơ hóa tiên phát: phát hiện từ đoàn hệ FICUS tiến cứu

Nghiên cứu tiến cứu này xác nhận rằng đo độ cứng gan bằng Fibroscan® dự đoán mạnh mẽ sống còn không ghép gan ở bệnh nhân viêm đường mật xơ hóa tiên phát, đồng thời khẳng định cả giá trị tĩnh và thay đổi động của chỉ số này là các dấu ấn tiên lượng quan trọng.
Dấu ấn viêm trong máu kéo dài: yếu tố dự báo nguy cơ đột quỵ tái phát lâu dài từ nghiên cứu Oxford Vascular Study

Dấu ấn viêm trong máu kéo dài: yếu tố dự báo nguy cơ đột quỵ tái phát lâu dài từ nghiên cứu Oxford Vascular Study

Các dấu ấn sinh học viêm trong máu dự báo nhất quán nguy cơ đột quỵ tái phát dài hạn tới 10 năm sau biến cố, độc lập với các yếu tố nguy cơ mạch máu truyền thống, qua đó nhấn mạnh tiềm năng của các chiến lược dự phòng thứ phát bằng thuốc chống viêm.
Ferritin huyết thanh và viêm trong rối loạn hành vi giấc ngủ REM đơn độc: bằng chứng từ các nghiên cứu đoàn hệ theo dõi dọc

Ferritin huyết thanh và viêm trong rối loạn hành vi giấc ngủ REM đơn độc: bằng chứng từ các nghiên cứu đoàn hệ theo dõi dọc

Bài tổng quan này phân tích vai trò của rối loạn điều hòa chuyển hóa sắt và viêm, đặc biệt là ferritin huyết thanh tăng cao, trong rối loạn hành vi giấc ngủ REM đơn độc (iRBD) như một giai đoạn tiền triệu của thoái hóa thần kinh, đồng thời tổng hợp các bằng chứng theo dõi dọc gần đây và ý nghĩa lâm sàng của chúng.
Phân tích lời nói tự động trong chứng mất ngôn ngữ tiến triển nguyên phát: Những hiểu biết chẩn đoán, giải phẫu và bệnh lý học thần kinh

Phân tích lời nói tự động trong chứng mất ngôn ngữ tiến triển nguyên phát: Những hiểu biết chẩn đoán, giải phẫu và bệnh lý học thần kinh

Phân tích lời nói tự động từ các mẫu lời nói ngắn, liên kết giúp xác định chính xác các biến thể lâm sàng, giải phẫu và bệnh lý thần kinh của chứng mất ngôn ngữ tiến triển nguyên phát (PPA), qua đó hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi với khả năng triển khai trên quy mô lớn.
Ước tính sống còn và các yếu tố dự báo trong sa sút trí tuệ thùy trán-thái dương di truyền: Bằng chứng từ một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu quốc tế

Ước tính sống còn và các yếu tố dự báo trong sa sút trí tuệ thùy trán-thái dương di truyền: Bằng chứng từ một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu quốc tế

Bài tổng quan này tổng hợp bằng chứng quốc tế về sống còn trong sa sút trí tuệ thùy trán-thái dương có tính di truyền (FTD), nhấn mạnh các yếu tố dự báo chính như tuổi khởi phát, kiểu hình lâm sàng và triệu chứng vận động, đồng thời bàn luận ý nghĩa đối với chăm sóc người bệnh và thiết kế thử nghiệm.

TRAb của mẹ ở tam cá nguyệt thứ ba ảnh hưởng thế nào đến chức năng tuyến giáp sơ sinh và phát triển thần kinh sớm của trẻ?

Nồng độ TRAb của mẹ ở tam cá nguyệt thứ ba trong bệnh Graves có liên quan với rối loạn chức năng tuyến giáp sơ sinh và suy giảm phát triển thần kinh ở 24 tháng tuổi, độc lập với tình trạng tuyến giáp sơ sinh, cho thấy cần theo dõi trước sinh và can thiệp sớm.

Phân biệt loạn dưỡng mỡ một phần với hội chứng Cushing: những điểm giao thoa lâm sàng và thách thức chẩn đoán

Loạn dưỡng mỡ một phần (PLD) thường bắt chước hội chứng Cushing (CS), gây phức tạp cho chẩn đoán. Nghiên cứu này cho thấy các đặc điểm chồng lấp, hạn chế của thang điểm lâm sàng CS ở PLD, và nhấn mạnh nhu cầu chẩn đoán phân biệt thận trọng để tránh xử trí sai.

Tạm ngừng phê duyệt trước giúp mở rộng tiếp cận công nghệ đái tháo đường và cải thiện kiểm soát đường huyết ở nhóm dân cư thiếu thụ hưởng

Việc tạm ngừng yêu cầu phê duyệt trước đã giúp tăng khả năng tiếp cận CGM và bơm insulin, đồng thời cải thiện đáng kể HbA1c ở bệnh nhân đái tháo đường típ 1 tại một phòng khám an sinh xã hội, cho thấy lợi ích của việc giảm rào cản hành chính.

Đánh giá giảm tải thất trái có chủ đích trong PCI nguy cơ cao: Kết quả từ phân tích phụ CHIP-BCIS3

Phân tích phụ của thử nghiệm CHIP-BCIS3 đánh giá tác động của giảm tải thất trái có chủ đích bằng bơm dòng chảy vi trục trong PCI phức tạp, cho thấy giảm nhu cầu dùng thuốc tăng co bóp nhưng không mang lại cải thiện huyết động đáng kể hay lợi ích rõ rệt đối với choáng cơ tim.

Nguy cơ xuất huyết ngoài sọ khi dùng thuốc chống đông đường uống ở rung nhĩ: phân tích từ COMBINE-AF

Nghiên cứu này đánh giá tỷ lệ mắc, mức độ nặng và các yếu tố dự báo của xuất huyết ngoại sọ ở bệnh nhân rung nhĩ dùng thuốc chống đông đường uống, làm nổi bật gánh nặng đáng kể ngoài xuất huyết nặng và cung cấp thông tin cho quản lý nguy cơ chảy máu.

Loại tái tạo vú và vị trí đặt thiết bị ảnh hưởng thế nào đến kết quả xạ trị? Góc nhìn lâm sàng và ý nghĩa thực hành

Nghiên cứu này khảo sát cách thức loại tái tạo vú và vị trí đặt thiết bị ảnh hưởng đến lập kế hoạch xạ trị, phân bố liều, thời điểm điều trị và biến chứng, đồng thời cho thấy các tác động tinh tế lên liều tim, phổi và mức độ bao phủ hạch vú trong.

Cải thiện triệu chứng tâm thần phân liệt theo thời gian: Phân tích từ sáu thử nghiệm thuốc chống loạn thần

Phân tích sáu thử nghiệm thuốc chống loạn thần này cho thấy các mô hình cải thiện theo thời gian khác nhau ở các miền triệu chứng của tâm thần phân liệt; thù địch và kích động đáp ứng nhanh nhất, còn triệu chứng âm tính và nhận thức cải thiện chậm hơn, qua đó hỗ trợ bác sĩ trong việc dự đoán diễn tiến điều trị.

Đánh giá đáp ứng của chỉ số kháng trở thận với mục tiêu MAP trong sốc nhiễm khuẩn sớm: ý nghĩa lâm sàng và những hiểu biết sinh lý học

Nghiên cứu này khảo sát liệu sự thay đổi chỉ số kháng trở thận (RRI) trong giai đoạn tăng thoáng qua huyết áp động mạch trung bình (MAP) có thể hướng dẫn mục tiêu MAP cá thể hóa để tối ưu hóa chức năng thận trong sốc nhiễm khuẩn giai đoạn sớm hay không. Kết quả cho thấy việc giảm RRI không dự đoán cải thiện kết cục khi MAP cao hơn, trong khi việc không giảm RRI có thể xác định nhóm bệnh nhân hưởng lợi từ việc tăng MAP.

Nâng cao giáo dục y khoa: Tác động của chương trình đào tạo có cấu trúc về xuất viện đối với năng lực sinh viên và kết cục người bệnh

Chương trình đào tạo có cấu trúc về xuất viện dành cho sinh viên y khoa thực tập nội trú giúp cải thiện đáng kể kỹ năng và kiến thức hướng dẫn ra viện, đồng thời tác động tích cực đến mức độ hiểu biết do người bệnh tự báo cáo về hướng dẫn chăm sóc khẩn cấp sau khi xuất viện.
Mô hình phản hồi có cấu trúc giữa nhân viên y tế cộng đồng và bác sĩ qua telehealth cải thiện kết cục đái tháo đường: một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

Mô hình phản hồi có cấu trúc giữa nhân viên y tế cộng đồng và bác sĩ qua telehealth cải thiện kết cục đái tháo đường: một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

Nghiên cứu này cho thấy một chương trình nhân viên y tế cộng đồng được hỗ trợ telehealth với các vòng phản hồi có cấu trúc giúp cải thiện đáng kể kiểm soát đái tháo đường và mức độ tuân thủ chăm sóc ở người trưởng thành Hispanic thu nhập thấp.

Đánh giá nguy cơ bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ trước khi dùng chất chủ vận thụ thể GLP-1 ở đái tháo đường type 2: Dữ liệu từ một nghiên cứu đoàn hệ toàn quốc tại Thụy Điển

Một nghiên cứu đoàn hệ lớn tại Thụy Điển đánh giá liệu các chất chủ vận thụ thể GLP-1 có làm tăng nguy cơ bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ trước ở bệnh đái tháo đường type 2 hay không. Dù ghi nhận nguy cơ tương đối tăng sát ngưỡng, nguy cơ tuyệt đối vẫn rất thấp và các yếu tố nhiễu có khả năng đã ảnh hưởng đến kết quả.

Tối ưu hóa kết cục trong hội chứng POEMS: Góc nhìn thực tế về ghép tế bào gốc tự thân từ một nghiên cứu đa trung tâm

Nghiên cứu đa trung tâm này đánh giá ghép tế bào gốc tự thân (ASCT) trong hội chứng POEMS, cho thấy đáp ứng huyết học rõ rệt, sống còn bền vững và độc tính có thể kiểm soát, qua đó nhấn mạnh vai trò then chốt của ASCT trong điều trị.