Kháng thể hoạt hóa tiểu cầu không gắn PF4/heparin trong giảm tiểu cầu do heparin: Ý nghĩa đối với chẩn đoán và bệnh sinh

Kháng thể hoạt hóa tiểu cầu không gắn PF4/heparin trong giảm tiểu cầu do heparin: Ý nghĩa đối với chẩn đoán và bệnh sinh

Các phát hiện gần đây xác định một phân nhóm kháng thể hoạt hóa tiểu cầu phổ biến trong HIT, không được phát hiện bởi ELISA PF4/heparin truyền thống, qua đó làm nổi bật những hiểu biết mới về chẩn đoán và bệnh sinh.
Khai thác Machine Learning để dự đoán tiên lượng chính xác trong hemophagocytic lymphohistiocytosis thứ phát

Khai thác Machine Learning để dự đoán tiên lượng chính xác trong hemophagocytic lymphohistiocytosis thứ phát

HLH-Risk-Calculator sử dụng machine learning để dự đoán mức độ nặng ban đầu và tử vong tại nhiều thời điểm ở bệnh nhân trưởng thành bị hemophagocytic lymphohistiocytosis thứ phát, đồng thời làm nổi bật các biomarker then chốt và nhấn mạnh sự cần thiết của thẩm định bên ngoài.
Mô hình tiên lượng toàn diện dự đoán sống không bệnh bạch cầu sau ghép tế bào tạo máu đồng loài ở bệnh bạch cầu cấp

Mô hình tiên lượng toàn diện dự đoán sống không bệnh bạch cầu sau ghép tế bào tạo máu đồng loài ở bệnh bạch cầu cấp

Bài viết trình bày một mô hình tiên lượng H-score toàn diện mới, tích hợp các yếu tố của người bệnh, bệnh và điều trị để dự đoán sống không bệnh bạch cầu sau ghép đồng loài ở bệnh bạch cầu cấp, qua đó cải thiện phân tầng nguy cơ vượt xa các mô hình hiện có.
Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tái phát sau DVT đoạn xa đơn độc: Những phát hiện từ thử nghiệm RIDTS

Thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tái phát sau DVT đoạn xa đơn độc: Những phát hiện từ thử nghiệm RIDTS

Bài viết này tổng quan về tỷ lệ mắc và các yếu tố dự báo thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch tái phát sau khi điều trị chống đông ở huyết khối tĩnh mạch sâu đoạn xa đơn độc, nhấn mạnh các yếu tố nguy cơ then chốt và ý nghĩa đối với thời gian điều trị cũng như quản lý người bệnh.
Linperlisib tăng cường liệu pháp CAR-T MUC1-Tn bằng ức chế trục EGR1/DUSP2 để chống lại bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào T

Linperlisib tăng cường liệu pháp CAR-T MUC1-Tn bằng ức chế trục EGR1/DUSP2 để chống lại bệnh bạch cầu cấp dòng tế bào T

Nghiên cứu này cho thấy linperlisib, một chất ức chế PI3Kδ, có thể tăng cường hiệu quả của tế bào CAR-T MUC1-Tn trong T-ALL bằng cách ngăn ngừa kiệt sức tế bào T thông qua ức chế con đường EGR1/DUSP2, qua đó cải thiện hoạt tính chống bạch cầu và khả năng duy trì.
Thiết kế scFv để nhận diện kháng thể gây bệnh trong giảm tiểu cầu do heparin

Thiết kế scFv để nhận diện kháng thể gây bệnh trong giảm tiểu cầu do heparin

Phát triển các mảnh kháng thể được thiết kế giúp phát hiện chính xác kháng thể gây bệnh trong giảm tiểu cầu do heparin, từ đó cải thiện chẩn đoán và hiểu biết về rối loạn huyết học qua trung gian miễn dịch này.
PASS: Công cụ lâm sàng đơn giản giúp phân biệt thiếu máu bất sản mắc phải với các hội chứng suy tủy xương di truyền ở người lớn

PASS: Công cụ lâm sàng đơn giản giúp phân biệt thiếu máu bất sản mắc phải với các hội chứng suy tủy xương di truyền ở người lớn

Hệ thống Điểm Xơ Tủy Dự đoán (Predictive Aplastic Score System, PASS) phân biệt chính xác thiếu máu bất sản mắc phải với các hội chứng suy tủy xương di truyền bằng 7 biến số lâm sàng, cho phép chẩn đoán nhanh và cải thiện quyết định điều trị ở người lớn.
Giải mã tiến hóa dòng vô tính và kiểu hình miễn dịch trong AML đột biến NPM1 bằng đa ômics đơn bào

Giải mã tiến hóa dòng vô tính và kiểu hình miễn dịch trong AML đột biến NPM1 bằng đa ômics đơn bào

Phân tích đa ômics đơn bào cho thấy mối liên quan giữa kiểu gen và kiểu hình miễn dịch định hình tiến hóa dòng vô tính trong AML đột biến NPM1, qua đó làm nổi bật ý nghĩa đối với tiên lượng và đáp ứng điều trị.
Nền tảng điều kiện hóa thống nhất với fludarabine, cyclophosphamide và xạ trị toàn thân 2 Gy kết hợp cyclophosphamide sau ghép trong dự phòng GVHD cho bệnh nhân AML/MDS lớn tuổi ghép từ người cho haploidentical hoặc không cùng huyết thống

Nền tảng điều kiện hóa thống nhất với fludarabine, cyclophosphamide và xạ trị toàn thân 2 Gy kết hợp cyclophosphamide sau ghép trong dự phòng GVHD cho bệnh nhân AML/MDS lớn tuổi ghép từ người cho haploidentical hoặc không cùng huyết thống

Fludarabine, cyclophosphamide và xạ trị toàn thân liều thấp phối hợp với cyclophosphamide sau ghép tạo thành một nền tảng đơn lẻ an toàn và hiệu quả cho allo-SCT ở bệnh nhân AML/MDS lớn tuổi, với kết cục sống còn và GVHD thuận lợi.
Giải mã gradient biểu hiện CD79B trong u lympho tế bào B lớn lan tỏa: Ý nghĩa đối với biệt hóa tế bào B vùng trung tâm mầm và nhắm đích điều trị

Giải mã gradient biểu hiện CD79B trong u lympho tế bào B lớn lan tỏa: Ý nghĩa đối với biệt hóa tế bào B vùng trung tâm mầm và nhắm đích điều trị

Biểu hiện CD79B trong u lympho tế bào B lớn lan tỏa (DLBCL) cho thấy một gradient rõ rệt, tương ứng với các phân nhóm nguồn gốc tế bào và các giai đoạn biệt hóa của tế bào B vùng trung tâm mầm, qua đó làm nổi bật nền tảng sinh học của đáp ứng điều trị khác biệt.
Giải mã rối loạn miễn dịch trong u lympho tế bào B lớn lan tỏa dương tính với EBV: Vai trò của mất chức năng kháng virus toàn thân và ức chế dòng myeloid

Giải mã rối loạn miễn dịch trong u lympho tế bào B lớn lan tỏa dương tính với EBV: Vai trò của mất chức năng kháng virus toàn thân và ức chế dòng myeloid

U lympho tế bào B lớn lan tỏa dương tính với EBV cho thấy suy giảm nặng miễn dịch tế bào T kháng virus toàn thân và vi môi trường khối u ức chế miễn dịch do LMP1 chi phối, qua đó hé lộ những hiểu biết miễn dịch học mới với ý nghĩa điều trị.
Khoảng thời gian từ chẩn đoán đến điều trị ảnh hưởng thế nào đến kết cục ở u lympho nang điều trị bằng hóa trị – miễn dịch

Khoảng thời gian từ chẩn đoán đến điều trị ảnh hưởng thế nào đến kết cục ở u lympho nang điều trị bằng hóa trị – miễn dịch

Khoảng thời gian ngắn hơn từ chẩn đoán đến điều trị là yếu tố dự báo độc lập cho kết cục xấu hơn ở u lympho nang được điều trị bằng hóa trị - miễn dịch, nhấn mạnh một yếu tố tiên lượng mới vượt ra ngoài các chỉ số nguy cơ hiện có.
Calprotectin trong phân: biomarker tiềm năng để chẩn đoán và theo dõi bệnh ghép chống chủ ở đường tiêu hóa sau ghép tế bào gốc tạo máu dị gen

Calprotectin trong phân: biomarker tiềm năng để chẩn đoán và theo dõi bệnh ghép chống chủ ở đường tiêu hóa sau ghép tế bào gốc tạo máu dị gen

Calprotectin trong phân là một biomarker không xâm lấn, có tính động, hữu ích trong dự đoán, chẩn đoán và theo dõi GI-GVHD sau allo-HSCT; chỉ dấu này tương quan với mức độ nặng qua nội soi và đáp ứng điều trị, nhưng cần diễn giải trong bối cảnh lâm sàng đầy đủ do tính đặc hiệu còn hạn chế.
Cải thiện điều trị bệnh bạch cầu tủy cấp tính: Ức chế kép CDK2 và CDK4/6 nhắm vào chu kỳ tế bào và tín hiệu Rb/E2F

Cải thiện điều trị bệnh bạch cầu tủy cấp tính: Ức chế kép CDK2 và CDK4/6 nhắm vào chu kỳ tế bào và tín hiệu Rb/E2F

Ức chế kép CDK2 và CDK4/6 cho thấy tác dụng chống bạch cầu hiệp đồng trong AML bằng cách ức chế trục Rb/E2F, qua đó mở ra một chiến lược điều trị đầy hứa hẹn nhằm cải thiện kết cục ở bệnh ác tính huyết học khó điều trị này.
Mẫn cảm α-Gal: nguyên nhân tiềm ẩn của phản ứng dị ứng nặng ở người nhận nhóm máu O khi truyền huyết tương và tiểu cầu nhóm B/AB

Mẫn cảm α-Gal: nguyên nhân tiềm ẩn của phản ứng dị ứng nặng ở người nhận nhóm máu O khi truyền huyết tương và tiểu cầu nhóm B/AB

Phản ứng truyền máu dị ứng nặng ở người nhận nhóm máu O khi nhận huyết tương hoặc tiểu cầu nhóm B/AB có liên quan đến kháng thể IgE chống epitope α-Gal, cho thấy một cơ chế miễn dịch mới và một hướng phân tầng nguy cơ tiềm năng.
CHIP trước chẩn đoán làm tăng nguy cơ ung thư thứ hai ở bệnh nhân ung thư nguyên phát

CHIP trước chẩn đoán làm tăng nguy cơ ung thư thứ hai ở bệnh nhân ung thư nguyên phát

Bệnh nhân ung thư nguyên phát có CHIP trước chẩn đoán phải đối mặt với nguy cơ cao hơn mắc ung thư thứ hai, đặc biệt là ung thư máu. Kết quả cho thấy CHIP có thể giúp nhận diện những người sống sót sau ung thư cần được theo dõi dài hạn chặt chẽ hơn.
Nhắm vào ức chế miễn dịch dòng tủy sau ghép trong đa u tủy: vì sao chặn CSF-1R có thể tăng cường duy trì lenalidomide sau ASCT

Nhắm vào ức chế miễn dịch dòng tủy sau ghép trong đa u tủy: vì sao chặn CSF-1R có thể tăng cường duy trì lenalidomide sau ASCT

Một nghiên cứu mới trên Blood liên hệ tái phát sau ASCT ở đa u tủy với các đại thực bào tủy xương ức chế biểu hiện CSF-1R+, đồng thời cho thấy ức chế CSF-1R hiệp đồng với lenalidomide trong các mô hình tiền lâm sàng, qua đó cung cấp cơ sở chuyển dịch mạnh mẽ cho phối hợp duy trì sau ghép.
Nghiên cứu thăm dò: Ghép tế bào gốc tạo máu dị hợp tử một phần dựa trên busulfan kết hợp liệu pháp kháng thể GD2 cho u nguyên bào thần kinh nguy cơ cao

Nghiên cứu thăm dò: Ghép tế bào gốc tạo máu dị hợp tử một phần dựa trên busulfan kết hợp liệu pháp kháng thể GD2 cho u nguyên bào thần kinh nguy cơ cao

Một nghiên cứu thăm dò nhỏ cho thấy ghép tế bào gốc tạo máu dị hợp tử một phần dựa trên busulfan, sau đó dùng dinutuximab beta, có tính khả thi và có thể cải thiện lui bệnh lâu dài ở u nguyên bào thần kinh nguy cơ rất cao.
Hồ sơ miễn dịch độ phân giải cao giai đoạn sớm liên quan đến sống còn và tái phát sau ghép tế bào gốc dị gen

Hồ sơ miễn dịch độ phân giải cao giai đoạn sớm liên quan đến sống còn và tái phát sau ghép tế bào gốc dị gen

Phân tích miễn dịch sớm sau ghép tế bào gốc dị gen có liên quan đến sống còn và nguy cơ tái phát. Sự phục hồi mạnh hơn của miễn dịch bẩm sinh và thích ứng dự đoán kết cục tốt hơn, trong khi một số dấu ấn hoạt hóa và điểm kiểm soát miễn dịch lại liên quan đến sống còn kém hơn.