IL-6: mắt xích trung tâm quyết định hiệu quả điều trị trong tổn thương phổi cấp và COVID-19

Bài viết này phân tích interleukin-6 (IL-6) như một trung gian then chốt của hiệu quả điều trị trong tổn thương phổi cấp và COVID-19, làm nổi bật vai trò của IL-6 trong điều hòa viêm và kết cục sống còn qua nhiều can thiệp lâm sàng.

Đánh giá đáp ứng của chỉ số kháng trở thận với mục tiêu MAP trong sốc nhiễm khuẩn sớm: ý nghĩa lâm sàng và những hiểu biết sinh lý học

Nghiên cứu này khảo sát liệu sự thay đổi chỉ số kháng trở thận (RRI) trong giai đoạn tăng thoáng qua huyết áp động mạch trung bình (MAP) có thể hướng dẫn mục tiêu MAP cá thể hóa để tối ưu hóa chức năng thận trong sốc nhiễm khuẩn giai đoạn sớm hay không. Kết quả cho thấy việc giảm RRI không dự đoán cải thiện kết cục khi MAP cao hơn, trong khi việc không giảm RRI có thể xác định nhóm bệnh nhân hưởng lợi từ việc tăng MAP.

Tình trạng kinh tế – xã hội và bệnh đồng mắc ảnh hưởng đến tử vong tại ICU: Dữ liệu từ một đoàn hệ toàn quốc ở Hà Lan

Nghiên cứu trên toàn quốc tại Hà Lan cho thấy tình trạng kinh tế - xã hội thấp là yếu tố dự báo độc lập làm tăng tử vong nội viện tại ICU, bất kể bệnh đồng mắc, qua đó nhấn mạnh sự tồn tại dai dẳng của bất bình đẳng sức khỏe ngay cả trong hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn dân.

Bỏng nặng làm tái lập trình giao tiếp của túi ngoại bào: Cầu nối giữa hoạt hóa miễn dịch và viêm thần kinh

Bỏng nặng làm thay đổi “hàng hóa” protein của túi ngoại bào, cho thấy sự phối hợp biến đổi của tín hiệu miễn dịch và thần kinh-miễn dịch, qua đó thúc đẩy viêm và đáp ứng lành thương; điều này gợi mở các hướng mới cho dấu ấn sinh học và điều trị.
STARDaki: Chuẩn hóa cách báo cáo các nghiên cứu dấu ấn sinh học tổn thương thận cấp

STARDaki: Chuẩn hóa cách báo cáo các nghiên cứu dấu ấn sinh học tổn thương thận cấp

Một đồng thuận chuyên gia (STARDaki) mở rộng STARD nhằm cải thiện báo cáo các nghiên cứu độ chính xác chẩn đoán về tổn thương thận cấp (AKI), làm rõ chọn bệnh nhân, tiêu chuẩn tham chiếu, thời điểm, chi tiết xét nghiệm và độ tin cậy kiểm tra-lặp lại.
Kết hợp dấu ấn giảm tưới máu mô với liều thuốc vận mạch giúp tăng độ chính xác phân tầng nguy cơ tử vong trong sốc nhiễm khuẩn kháng trị

Kết hợp dấu ấn giảm tưới máu mô với liều thuốc vận mạch giúp tăng độ chính xác phân tầng nguy cơ tử vong trong sốc nhiễm khuẩn kháng trị

Giảm tưới máu mô kéo dài kết hợp với liều thuốc vận mạch giúp cải thiện phân tầng nguy cơ sớm trong sốc nhiễm khuẩn kháng trị, qua đó nhận diện nhóm bệnh nhân có tỷ lệ tử vong 28 ngày tăng rõ rệt vượt ra ngoài giá trị của riêng liều thuốc vận mạch, theo phân tích thứ cấp của thử nghiệm ANDROMEDA-SHOCK-2.
Tăng tỷ lệ rút canuyn thành công ở bệnh nhân thần kinh: Vai trò của kích thích điện bụng kết hợp kỹ thuật làm sạch đường thở

Tăng tỷ lệ rút canuyn thành công ở bệnh nhân thần kinh: Vai trò của kích thích điện bụng kết hợp kỹ thuật làm sạch đường thở

Phối hợp kích thích điện bụng với các kỹ thuật làm sạch đường thở giúp cải thiện sức mạnh ho, độ dày cơ bụng và tỷ lệ rút canuyn ở bệnh nhân mở khí quản do rối loạn thần kinh, mà không ảnh hưởng đến nhiễm trùng hay khả năng di động cơ hoành.
Ngừng tim ngoài bệnh viện: EtCO2 có thể dự báo ROSC đáng tin cậy như thế nào

Ngừng tim ngoài bệnh viện: EtCO2 có thể dự báo ROSC đáng tin cậy như thế nào

Nghiên cứu này đánh giá thời gian theo dõi carbon dioxide cuối thì thở ra (EtCO2) cần thiết để phân biệt trở lại tuần hoàn tự nhiên (ROSC) trong hồi sức ngừng tim ngoài bệnh viện, cho thấy thời gian cần thiết dao động từ 7 đến 21 phút tùy theo tình trạng có người chứng kiến và mức EtCO2 ban đầu.
Đánh giá việc sử dụng oxy qua ống thông mũi lưu lượng cao trong các khoảng nghỉ của thông khí không xâm nhập sau rút ống: Kết cục lâm sàng từ một nghiên cứu quan sát đa trung tâm

Đánh giá việc sử dụng oxy qua ống thông mũi lưu lượng cao trong các khoảng nghỉ của thông khí không xâm nhập sau rút ống: Kết cục lâm sàng từ một nghiên cứu quan sát đa trung tâm

Nghiên cứu này đánh giá liệu oxy qua ống thông mũi lưu lượng cao trong thời gian ngắt quãng của thông khí không xâm nhập sau rút ống nội khí quản có làm giảm thất bại sau rút ống so với liệu pháp oxy tiêu chuẩn ở bệnh nhân nguy cơ cao hay không.
Dùng sớm Shenfu injection trong sepsis: Tác động lên huyết động, tử vong và vi tuần hoàn từ một RCT đa trung tâm

Dùng sớm Shenfu injection trong sepsis: Tác động lên huyết động, tử vong và vi tuần hoàn từ một RCT đa trung tâm

Việc dùng sớm Shenfu injection ở bệnh nhân sepsis điều trị tại ICU không làm giảm nhu cầu thuốc vận mạch, nhưng liên quan đến giảm tử vong và cải thiện vi tuần hoàn, do đó cần được xác minh thêm.
Tác động mô bệnh học của đặt nội khí quản kéo dài lên khí quản: Hàm ý cho mở khí quản sớm

Tác động mô bệnh học của đặt nội khí quản kéo dài lên khí quản: Hàm ý cho mở khí quản sớm

Đặt nội khí quản kéo dài gây ra các biến đổi mô bệnh học tiến triển ở khí quản, với dấu hiệu tổn thương gia tăng sau 14 ngày, qua đó ủng hộ mở khí quản sớm nhằm giảm biến chứng.
Cố định thể chất ở bệnh nhân ICU thở máy: Ảnh hưởng lên sảng và số ngày không hôn mê trong 14 ngày

Cố định thể chất ở bệnh nhân ICU thở máy: Ảnh hưởng lên sảng và số ngày không hôn mê trong 14 ngày

Bằng chứng từ thử nghiệm ngẫu nhiên cho thấy ở bệnh nhân ICU thở máy, chiến lược cố định thể chất hạn chế, ít sử dụng và chiến lược sử dụng rộng rãi, nhiều hơn không khác biệt về số ngày còn sống mà không bị sảng hoặc hôn mê sau 14 ngày.
Khối lượng chấn thương cao ở bệnh viện và tác động của nó đến xử trí phẫu thuật kịp thời trong tổn thương ruột kín

Khối lượng chấn thương cao ở bệnh viện và tác động của nó đến xử trí phẫu thuật kịp thời trong tổn thương ruột kín

Các trung tâm chấn thương có khối lượng ca cao đạt được can thiệp phẫu thuật sớm hơn và kết cục tốt hơn một cách độc lập trong tổn thương ruột kín, nhấn mạnh vai trò then chốt của kinh nghiệm lâm sàng và nguồn lực bệnh viện trong xử trí những tổn thương hiếm gặp này.
Đánh giá gói ABCDEF tại các ICU ở Australia: Tác động lên mê sảng, tình trạng chức năng và chất lượng cuộc sống dài hạn

Đánh giá gói ABCDEF tại các ICU ở Australia: Tác động lên mê sảng, tình trạng chức năng và chất lượng cuộc sống dài hạn

Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng thực dụng tại ICU ở Australia cho thấy gói ABCDEF không làm giảm tỷ lệ mắc hay thời gian mê sảng, nhưng cải thiện khả năng thực hiện các hoạt động thường ngày của bệnh nhân vào ngày thứ 90 sau xuất viện, gợi ý lợi ích tiềm năng đối với chất lượng cuộc sống dài hạn cần được nghiên cứu thêm.
Khai thác Machine Learning để dự đoán tiên lượng chính xác trong hemophagocytic lymphohistiocytosis thứ phát

Khai thác Machine Learning để dự đoán tiên lượng chính xác trong hemophagocytic lymphohistiocytosis thứ phát

HLH-Risk-Calculator sử dụng machine learning để dự đoán mức độ nặng ban đầu và tử vong tại nhiều thời điểm ở bệnh nhân trưởng thành bị hemophagocytic lymphohistiocytosis thứ phát, đồng thời làm nổi bật các biomarker then chốt và nhấn mạnh sự cần thiết của thẩm định bên ngoài.
Nhận diện các phân kiểu hình phụ tim mạch trong sepsis: Hướng tới xử trí huyết động cá thể hóa

Nhận diện các phân kiểu hình phụ tim mạch trong sepsis: Hướng tới xử trí huyết động cá thể hóa

Phân tích phân cụm không giám sát dữ liệu siêu âm tim và huyết động ở bệnh nhân sepsis cho thấy bốn phân kiểu hình tim mạch khác biệt, mỗi phân kiểu hình có nguy cơ tử vong và đáp ứng điều trị riêng, qua đó mở ra chiến lược xử trí sốc cá thể hóa.
So sánh chiến lược hồi sức dịch sớm hạn chế và tự do trong hạ huyết áp do nhiễm khuẩn huyết: tác động dài hạn lên các kết cục lấy người bệnh làm trung tâm

So sánh chiến lược hồi sức dịch sớm hạn chế và tự do trong hạ huyết áp do nhiễm khuẩn huyết: tác động dài hạn lên các kết cục lấy người bệnh làm trung tâm

Một thử nghiệm ngẫu nhiên cho thấy không có khác biệt có ý nghĩa về kết cục nhận thức, thể chất và chất lượng cuộc sống ở 6 và 12 tháng giữa chiến lược hồi sức dịch sớm hạn chế và tự do trong hạ huyết áp do nhiễm khuẩn huyết.
Nhiễm khuẩn huyết và metagenomics lâm sàng: Những phát hiện từ thử nghiệm ngẫu nhiên DigiSep

Nhiễm khuẩn huyết và metagenomics lâm sàng: Những phát hiện từ thử nghiệm ngẫu nhiên DigiSep

Thử nghiệm DigiSep đánh giá tác động của giải trình tự thế hệ mới bằng metagenomic (mNGS) đối với kết cục nhiễm khuẩn huyết. Mặc dù không cải thiện có ý nghĩa ở tiêu chí chính, các phân tích phụ cho thấy lợi ích về thời gian thở máy, hồi phục sốc và chất lượng cuộc sống mà không làm tăng chi phí y tế.
AI hỗ trợ EEG tại giường: theo dõi gánh nặng co giật dự báo kết cục khi xuất viện

AI hỗ trợ EEG tại giường: theo dõi gánh nặng co giật dự báo kết cục khi xuất viện

Theo dõi EEG tại giường được hỗ trợ bởi trí tuệ nhân tạo (AI) có thể đo chính xác gánh nặng co giật, cho thấy mối liên quan phụ thuộc liều với kết cục lâm sàng bất lợi khi xuất viện, qua đó nhấn mạnh tiềm năng ứng dụng trong hồi sức tích cực.