Số lần sinh con và ảnh hưởng tích lũy lên chức năng thất trái dưới lâm sàng ở phụ nữ khỏe mạnh

Nghiên cứu cho thấy số lần sinh con cao hơn có liên quan đến sự giảm tinh tế của biến dạng cơ tim trong thai kỳ, gợi ý các ảnh hưởng tim mạch tích lũy mặc dù phân suất tống máu vẫn bình thường.

Tác động của survodutide đối với kết cục gan trong MASH: tách biệt vai trò phụ thuộc và không phụ thuộc vào giảm cân từ một phân tích trung gian pha 2

Phân tích trung gian của một thử nghiệm pha 2 trên MASH cho thấy survodutide cải thiện viêm và xơ hóa gan chủ yếu thông qua các cơ chế không phụ thuộc vào giảm cân, gợi ý có tác dụng trực tiếp trên gan ngoài lợi ích do giảm cân.

Mất khối cơ xương nhanh trong xơ gan: yếu tố dự báo, kết cục và ý nghĩa đối với quản lý lâm sàng

Mất khối cơ xương nhanh xuất hiện ở một tỷ lệ đáng kể bệnh nhân xơ gan và là yếu tố dự báo độc lập tử vong trên danh sách chờ, qua đó nhấn mạnh chứng giảm cơ là mục tiêu điều trị trọng yếu trong quản lý bệnh gan.

Xác thực tiêu chuẩn VasCog-2-WSO: Phát hiện sớm bằng MRI tình trạng suy giảm nhận thức do mạch máu và nguy cơ tử vong ở người trưởng thành không có đột quỵ và sa sút trí tuệ

Tiêu chuẩn VasCog-2-WSO phát hiện hiệu quả suy giảm nhận thức do mạch máu được xác định trên MRI ở người lớn không có triệu chứng, đồng thời cho thấy liên quan với nguy cơ tim mạch và tử vong tăng lên, nhấn mạnh giá trị của bộ tiêu chuẩn này trong chẩn đoán sớm và phân tầng nguy cơ trong cộng đồng.
Động học GFAP huyết thanh trong đa xơ cứng: giá trị dấu ấn sinh học đối với tiến triển bệnh và đáp ứng điều trị

Động học GFAP huyết thanh trong đa xơ cứng: giá trị dấu ấn sinh học đối với tiến triển bệnh và đáp ứng điều trị

Tăng GFAP huyết thanh dự báo tiến triển MS độc lập với tái phát; giảm GFAP do điều trị liên quan với giảm nguy cơ tiến triển, cho thấy GFAP là dấu ấn sinh học hữu ích trong phân tầng nguy cơ tiến triển và theo dõi điều trị.
Di truyền bệnh Parkinson ở các nguồn gốc tổ tiên đa dạng: nghiên cứu di truyền quan sát về các biến thể gây bệnh và biến thể nguy cơ với ý nghĩa chuyển giao lâm sàng

Di truyền bệnh Parkinson ở các nguồn gốc tổ tiên đa dạng: nghiên cứu di truyền quan sát về các biến thể gây bệnh và biến thể nguy cơ với ý nghĩa chuyển giao lâm sàng

Bản tổng hợp này hệ thống hóa bằng chứng từ một nghiên cứu đa nguồn gốc tổ tiên quy mô lớn, cho thấy sự phân bố các biến thể di truyền của bệnh Parkinson có tính đặc hiệu theo từng nguồn gốc tổ tiên, qua đó nhấn mạnh nhu cầu đưa các quần thể đa dạng vào nghiên cứu để tối ưu hóa chẩn đoán và điều trị.

Phân tầng tiên lượng và kết cục trong di căn não từ ung thư tuyến giáp biệt hóa nguồn gốc từ tế bào nang không thoái sản: góc nhìn từ một nghiên cứu hồi cứu đa trung tâm

Nghiên cứu này xác định các yếu tố tiên lượng chủ chốt và đề xuất một thang Đánh giá Tiên lượng Phân tầng để phân nhóm sống còn ở bệnh nhân có di căn não từ ung thư tuyến giáp biệt hóa nguồn gốc từ tế bào nang không thoái sản.
Ý nghĩa chuyển hóa của mỡ gan, mỡ tụy và mỡ bụng ở người Ấn Độ châu Á qua các trạng thái đường huyết bình thường, tiền đái tháo đường và đái tháo đường type 2

Ý nghĩa chuyển hóa của mỡ gan, mỡ tụy và mỡ bụng ở người Ấn Độ châu Á qua các trạng thái đường huyết bình thường, tiền đái tháo đường và đái tháo đường type 2

Nghiên cứu cho thấy người Ấn Độ châu Á mắc tiền đái tháo đường hoặc đái tháo đường type 2 có mỡ gan và mỡ bụng cao hơn rõ rệt dù BMI tương tự, làm nổi bật vai trò quan trọng của mỡ gan trong rối loạn đường huyết và tầm quan trọng của can thiệp sớm.

Somapacitan Tiêm Hàng Tuần: Bước Tiến Mới Trong Điều Trị Hormone Tăng Trưởng Cho Bé Gái Mắc Hội Chứng Turner

Một thử nghiệm pha 3 cho thấy somapacitan tiêm 1 lần mỗi tuần không kém hơn tiêm hormone tăng trưởng hằng ngày trong việc thúc đẩy tăng trưởng chiều dài ở bé gái mắc hội chứng Turner, đồng thời mang lại một lựa chọn đầy hứa hẹn với hồ sơ an toàn và hiệu quả tương đương.

Melatonin làm tăng nguy cơ rối loạn chuyển hóa glucose ở người mang biến thể MTNR1B liên quan đái tháo đường

Melatonin làm suy giảm dung nạp glucose và tiết insulin sớm, đặc biệt ở người mang alen nguy cơ đái tháo đường MTNR1B, qua đó làm rõ các cơ chế then chốt liên quan tín hiệu melatonin với tính dễ mắc đái tháo đường và nhấn mạnh nhu cầu chăm sóc cá thể hóa dựa trên kiểu gen.

Kết cục sống còn dài hạn ở bệnh nhân không có triệu chứng mắc hở van hai lá thoái hóa: Góc nhìn từ nghiên cứu đoàn hệ tiến cứu 25 năm

Nghiên cứu tiến cứu kéo dài 25 năm này đánh giá giá trị tiên lượng của mức độ hở van hai lá (MR) được định lượng và cho thấy can thiệp phẫu thuật sớm ở nhóm hở van hai lá mức độ trung bình cao giúp cải thiện sống còn dài hạn ở bệnh nhân không có triệu chứng.

Tương đương giữa chấm điểm vôi hóa động mạch vành trên CT ngực không đồng bộ và đồng bộ nhịp tim trong dự báo biến cố tim mạch: Dữ liệu từ MESA đợt khám 5

Điểm vôi hóa động mạch vành (CAC) đo trên chụp CT ngực không đồng bộ nhịp tim có thể dự đoán biến cố tim mạch một cách đáng tin cậy tương tự như CT CAC đồng bộ nhịp tim chuẩn, mở ra cơ hội rộng rãi cho phân tầng nguy cơ và chăm sóc dự phòng.

Phối hợp ức chế kép điểm kiểm soát miễn dịch với cemiplimab và fianlimab giúp tăng đáp ứng hóa trị tân bổ trợ ở ung thư vú giai đoạn sớm nguy cơ cao âm tính với ERBB2: Góc nhìn từ thử nghiệm I-SPY2

Thử nghiệm I-SPY2 cho thấy việc phối hợp các thuốc ức chế PD-1 và LAG-3 với hóa trị tân bổ trợ giúp cải thiện rõ rệt tỷ lệ đáp ứng hoàn toàn bệnh lý ở ung thư vú giai đoạn sớm nguy cơ cao âm tính với ERBB2, đặc biệt ở bệnh nhân có chữ ký miễn dịch dương tính.

Tối ưu hóa kết quả septorhinoplasty: Vai trò của bộ giãn mũi trong trong cải thiện đối xứng lỗ mũi và chức năng

Bộ giãn mũi trong giúp cải thiện đáng kể sự đối xứng của lỗ mũi và kết cục chức năng sau septorhinoplasty mà không làm tăng khó chịu hay biến chứng, ủng hộ vai trò hỗ trợ của chúng nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người bệnh sau phẫu thuật.

Treo tuyến vú tự thân hay dùng implant sau giảm cân nhiều: kết quả và ý nghĩa lâm sàng

Nghiên cứu này so sánh treo tuyến vú tự thân và treo tuyến vú tăng cường bằng implant ở phụ nữ sau giảm cân nhiều, cho thấy treo tuyến vú tự thân đạt mức hài lòng cao hơn, kết quả thẩm mỹ tốt hơn và ít biến chứng hơn khi còn đủ mô vú.

Tình trạng kinh tế – xã hội và bệnh đồng mắc ảnh hưởng đến tử vong tại ICU: Dữ liệu từ một đoàn hệ toàn quốc ở Hà Lan

Nghiên cứu trên toàn quốc tại Hà Lan cho thấy tình trạng kinh tế - xã hội thấp là yếu tố dự báo độc lập làm tăng tử vong nội viện tại ICU, bất kể bệnh đồng mắc, qua đó nhấn mạnh sự tồn tại dai dẳng của bất bình đẳng sức khỏe ngay cả trong hệ thống chăm sóc sức khỏe toàn dân.

Tăng cường chăm sóc xã hội tại khoa cấp cứu nhi khoa: Những phát hiện từ một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng với phương pháp hỗn hợp

Nghiên cứu này cho thấy việc cung cấp danh mục nguồn lực làm tăng mong muốn nhận hỗ trợ xã hội của người chăm sóc tại ED nhi khoa, qua đó ủng hộ cách tiếp cận chăm sóc xã hội theo bậc, lấy người bệnh làm trung tâm, ưu tiên sở thích và theo dõi tiếp.

Rào cản ngôn ngữ và quá tải khoa Cấp cứu: Phát hiện chênh lệch thời gian chờ tại một trung tâm y khoa học thuật

Người bệnh không nói tiếng Anh có thời gian chờ tại khoa Cấp cứu kéo dài đáng kể, đặc biệt khi ED quá tải, cho thấy bất bình đẳng trong chăm sóc sức khỏe cần được xử lý bằng các chính sách ở cấp hệ thống.

Bộ lọc HEPA tại viện dưỡng lão: AFRI-c không ghi nhận giảm nhiễm trùng hô hấp mùa đông

Thử nghiệm AFRI-c cho thấy việc sử dụng bộ lọc HEPA trong các viện dưỡng lão vào mùa đông không làm giảm đáng kể tỷ lệ nhiễm trùng hô hấp hay tình trạng nhân viên nghỉ việc, qua đó nhấn mạnh sự cần thiết phải duy trì các biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn đã được thiết lập.