Chỉ số khối cơ thể, kết cục lâm sàng và tử vong ở bệnh nhân suy tim: Nghiên cứu ngẫu nhiên hóa Mendel

Chỉ số khối cơ thể, kết cục lâm sàng và tử vong ở bệnh nhân suy tim: Nghiên cứu ngẫu nhiên hóa Mendel

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp ngẫu nhiên hóa Mendel để cho thấy BMI được dự đoán về mặt di truyền cao hơn có liên quan đến tăng tử vong do mọi nguyên nhân và biến cố tim mạch ở bệnh nhân suy tim, bất kể tình trạng phân suất tống máu.
Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở bệnh nhân suy tim: Quan sát từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở bệnh nhân suy tim: Quan sát từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Theo dõi liên tục bằng ICM ở bệnh nhân suy tim cho thấy gánh nặng rối loạn nhịp cao, gồm rung nhĩ, rối loạn nhịp chậm và nhịp nhanh thất/rung thất, đồng thời liên quan đến nhiều can thiệp, nhập viện và biến cố suy tim hơn.
Ruvonoflast uống: Ức chế NLRP3 giúp giảm viêm ở người có nguy cơ tim mạch cao

Ruvonoflast uống: Ức chế NLRP3 giúp giảm viêm ở người có nguy cơ tim mạch cao

Ruvonoflast đường uống, một chất ức chế NLRP3, đã làm giảm đáng kể hsCRP và các dấu ấn viêm khác ở người tham gia nguy cơ cao, với tính an toàn ngắn hạn chấp nhận được nhưng vẫn ghi nhận một số biến cố bất lợi có thể hồi phục.
EXCOR Active Driver cho trẻ em: không ghi nhận lỗi thiết bị nghiêm trọng nào trong hỗ trợ VAD nguy cơ cao

EXCOR Active Driver cho trẻ em: không ghi nhận lỗi thiết bị nghiêm trọng nào trong hỗ trợ VAD nguy cơ cao

Trong một nghiên cứu đa trung tâm tiền cứu, EXCOR Active Driver cho thấy độ tin cậy xuất sắc và khả năng sống còn ngắn hạn cao ở trẻ em cần hỗ trợ thất, đồng thời hỗ trợ một lộ trình đánh giá thiết bị nhi khoa loại III dựa trên registry.
Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở suy tim: Kết quả từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở suy tim: Kết quả từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Theo dõi liên tục bằng thiết bị cấy ghép ở bệnh nhân suy tim cho thấy gánh nặng rối loạn nhịp rất cao, liên quan mạnh với nhập viện và thay đổi điều trị, nhưng không giảm nhờ chiến lược quản lý sung huyết theo quy trình.
Semaglutide và thoái hóa điểm vàng tuổi già tân mạch ở người lớn mắc đái tháo đường týp 2: Nghiên cứu mạng lưới OHDSI

Semaglutide và thoái hóa điểm vàng tuổi già tân mạch ở người lớn mắc đái tháo đường týp 2: Nghiên cứu mạng lưới OHDSI

Trong một nghiên cứu mạng lưới OHDSI quy mô lớn ở người lớn mắc đái tháo đường týp 2, semaglutide không liên quan đến nguy cơ thoái hóa điểm vàng tuổi già tân mạch cao hơn hay thấp hơn.
Giảm mỡ nội tạng nhờ thay đổi lối sống: mục tiêu then chốt cho sức khỏe tim mạch-chuyển hóa bền vững, theo dõi bằng MRI sau 5 và 10 năm từ hai thử nghiệm lâm sàng

Giảm mỡ nội tạng nhờ thay đổi lối sống: mục tiêu then chốt cho sức khỏe tim mạch-chuyển hóa bền vững, theo dõi bằng MRI sau 5 và 10 năm từ hai thử nghiệm lâm sàng

Theo dõi dài hạn sau hai thử nghiệm lối sống cho thấy giảm mỡ nội tạng, hơn là chỉ giảm cân toàn thân, có liên quan đến lợi ích tim mạch-chuyển hóa bền vững và nguy cơ đái tháo đường type 2 thấp hơn.
Làm câm circHIPK2 ở đại thực bào giúp giảm viêm và xơ hóa sau nhồi máu cơ tim, đồng thời cải thiện phục hồi tim

Làm câm circHIPK2 ở đại thực bào giúp giảm viêm và xơ hóa sau nhồi máu cơ tim, đồng thời cải thiện phục hồi tim

Nghiên cứu trên European Heart Journal năm 2026 xác định circHIPK2 ở đại thực bào là một bộ điều hòa viêm và xơ hóa sau NMCT; việc làm câm có đích trên đại thực bào giúp cải thiện tái cấu trúc tim ở chuột và cho thấy tiềm năng chuyển dịch trong các mô hình mô cơ tim người.
Fovinaciclib trong điều trị bước một ung thư vú tiến xa: Kết quả từ một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

Fovinaciclib trong điều trị bước một ung thư vú tiến xa: Kết quả từ một thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên

Việc bổ sung fovinaciclib vào liệu pháp chất ức chế aromatase bước một đã giúp kéo dài đáng kể thời gian sống không tiến triển ở ung thư vú tiến xa dương tính với thụ thể hormon, âm tính với ERBB2, với độ an toàn có thể kiểm soát và không ghi nhận suy giảm rõ rệt chất lượng cuộc sống.
Xét nghiệm biến thể gây bệnh trên quần thể: tác động đến khuyến nghị sàng lọc ung thư vú theo nguy cơ

Xét nghiệm biến thể gây bệnh trên quần thể: tác động đến khuyến nghị sàng lọc ung thư vú theo nguy cơ

Xét nghiệm các biến thể gây bệnh ở quy mô quần thể trong ung thư vú đã phát hiện nhiều phụ nữ sẽ không được mô hình nguy cơ lâm sàng hoặc nguy cơ đa gen nhận diện, qua đó ủng hộ vai trò của phương pháp này trong sàng lọc dựa trên nguy cơ.
Vai trò của hỗ trợ tạo nhịp nhĩ trong liệu pháp tái đồng bộ tim: kết quả từ một thử nghiệm ngẫu nhiên không kém hơn

Vai trò của hỗ trợ tạo nhịp nhĩ trong liệu pháp tái đồng bộ tim: kết quả từ một thử nghiệm ngẫu nhiên không kém hơn

Một thử nghiệm ngẫu nhiên cho thấy hệ thống CRT-D hai điện cực không tạo nhịp nhĩ không kém hơn CRT-D ba điện cực tiêu chuẩn ở một số bệnh nhân suy tim được chọn lọc, đồng thời ít biến chứng hơn liên quan đến điện cực nhĩ.
Nghiên cứu theo hướng genome-first về tăng cholesterol máu gia đình ở người có tổ tiên châu Phi và châu Âu

Nghiên cứu theo hướng genome-first về tăng cholesterol máu gia đình ở người có tổ tiên châu Phi và châu Âu

Một nghiên cứu theo hướng genome-first cho thấy tỷ lệ các biến thể FH gây bệnh tương tự ở nhóm có tổ tiên châu Phi và châu Âu, nhưng các biến thể chưa xác định gặp nhiều hơn và có thể nguy hiểm hơn ở người có tổ tiên châu Phi, nhấn mạnh nhu cầu phân loại di truyền bao trùm hơn.
Tín hiệu thụ thể khứu giác: hướng đi mới cho chống kết tập tiểu cầu qua OR2L13, HSP27 và bộ xương actin trong huyết khối động mạch

Tín hiệu thụ thể khứu giác: hướng đi mới cho chống kết tập tiểu cầu qua OR2L13, HSP27 và bộ xương actin trong huyết khối động mạch

Một nghiên cứu trên Circulation năm 2026 cho thấy hoạt hóa OR2L13 là một chiến lược ức chế tiểu cầu đầu tiên trong nhóm, làm giảm kết tập và huyết khối động mạch thông qua tái cấu trúc actin phụ thuộc HSP27 mà không ghi nhận tổn hại cầm máu rõ ràng trong các mô hình tiền lâm sàng.
Rối loạn tín hiệu WNT5a thúc đẩy bệnh sinh tim mạch trong loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss liên quan LMNA

Rối loạn tín hiệu WNT5a thúc đẩy bệnh sinh tim mạch trong loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss liên quan LMNA

Rối loạn động học sợi actin qua trung gian WNT5a là nền tảng của rối loạn chức năng tim và loạn nhịp trong loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss liên quan LMNA, qua đó xác định các đích điều trị mới thông qua hoạt hóa RhoA và ổn định actin.
Động mạch nội sọ giãn rộng liên quan với đột quỵ ổ khuyết và bệnh mạch máu nhỏ não, không phải hẹp động mạch sọ não

Động mạch nội sọ giãn rộng liên quan với đột quỵ ổ khuyết và bệnh mạch máu nhỏ não, không phải hẹp động mạch sọ não

Trong một đoàn hệ tiến cứu đột quỵ nhẹ, hẹp động mạch sọ não không liên quan với cSVD, trong khi giãn ngoằn ngoèo động mạch nền và các động mạch nội sọ có đường kính lớn hơn lại có liên quan mạnh với đột quỵ ổ khuyết, gánh nặng cSVD cao hơn, nhồi máu mới xuất hiện và tiến triển tổn thương chất trắng.
Vai trò của các đường rạch giãn bên cơ hoành như một biện pháp hỗ trợ trong sửa chữa thoát vị hiatus khó ở các trường hợp phẫu thuật lại và thoát vị khổng lồ

Vai trò của các đường rạch giãn bên cơ hoành như một biện pháp hỗ trợ trong sửa chữa thoát vị hiatus khó ở các trường hợp phẫu thuật lại và thoát vị khổng lồ

Các đường rạch giãn cơ hoành ở bên ngoài có thể giúp giảm lực căng trong quá trình sửa chữa thoát vị hiatus khó. Trong loạt ca hồi cứu này, đa số bệnh nhân cải thiện triệu chứng trào ngược, nhưng vẫn cần dữ liệu tái phát lâu dài.
Vai trò của các đường rạch giãn bên như một biện pháp bổ sung trong sửa chữa lỗ thực quản khó ở các ca phẫu thuật lại và thoát vị khổng lồ

Vai trò của các đường rạch giãn bên như một biện pháp bổ sung trong sửa chữa lỗ thực quản khó ở các ca phẫu thuật lại và thoát vị khổng lồ

Các đường rạch giãn cơ hoành bên có thể giúp giảm lực căng trong sửa chữa thoát vị khe hoành khó khăn, cải thiện kiểm soát triệu chứng ở các ca phẫu thuật lại và thoát vị khổng lồ, dù vẫn cần thêm dữ liệu về tái phát dài hạn.