Daromun tân bổ trợ tiêm nội tổn thương cho thấy cải thiện rõ rệt kết cục ở u hắc tố giai đoạn III có thể cắt bỏ: cập nhật từ thử nghiệm pha III PIVOTAL

Dữ liệu cập nhật từ thử nghiệm pha III PIVOTAL cho thấy Daromun tiêm nội tổn thương trong bối cảnh tân bổ trợ cải thiện đáng kể thời gian sống không tái phát và thời gian sống không di căn xa ở u hắc tố giai đoạn III có thể cắt bỏ, đồng thời không ghi nhận lo ngại an toàn mới sau thời gian theo dõi trung vị 36,8 tháng.

Xem xét lại vai trò của tuổi như một dấu ấn tiên lượng trong u thần kinh đệm độ thấp được xác định về mặt phân tử

Bài viết này xem xét cách tuổi tác—từ lâu được coi là yếu tố nguy cơ cao ở u thần kinh đệm độ thấp—ảnh hưởng đến tiên lượng và quyết định điều trị trong kỷ nguyên phân tử, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của tình trạng đột biến IDH.

Spartalizumab kết hợp dabrafenib và trametinib mang lại lợi ích sống còn dài hạn ở u hắc tố tiến triển mang đột biến BRAF V600: Kết quả từ thử nghiệm COMBI-I

Thử nghiệm COMBI-I cho thấy việc bổ sung spartalizumab vào dabrafenib và trametinib giúp cải thiện sống còn toàn bộ ở bệnh nhân u hắc tố tiến triển mang đột biến BRAF V600 sau hơn 6 năm theo dõi, dù không đạt tiêu chí ban đầu về sống không tiến triển.

日本における悪性腫瘍に対するロボット支援下膵体尾部切除術の全国的評価:安全性、治療成績、および比較有効性

Nghiên cứu này phân tích dữ liệu toàn quốc tại Nhật Bản, so sánh cắt tụy đuôi vì ác tính bằng robot, nội soi và phẫu thuật mở, cho thấy phẫu thuật robot an toàn và có một số lợi ích chu phẫu nhất định, đặc biệt là giảm lượng máu mất và tỷ lệ chuyển đổi, dù lợi ích so với nội soi còn hạn chế.
Quản lý mãn kinh ở bệnh nhân ung thư: Khung thực hành theo triệu chứng và phân tầng nguy cơ

Quản lý mãn kinh ở bệnh nhân ung thư: Khung thực hành theo triệu chứng và phân tầng nguy cơ

Các khuyến nghị thực hành tập trung vào triệu chứng để xử trí mãn kinh ở người mắc ung thư—cân bằng giảm triệu chứng với an toàn ung thư bằng chiến lược không nội tiết là lựa chọn đầu tay, sử dụng estrogen âm đạo tại chỗ có chọn lọc và quyết định chung khi cân nhắc liệu pháp hormone toàn thân.

Giải mã ung thư biểu mô tế bào gan trong bệnh gan do Fontan: Những phát hiện từ genomic và transcriptomic

Bài viết này khảo sát các đặc điểm genomic và transcriptomic đặc thù của ung thư biểu mô tế bào gan trong bệnh gan do Fontan, qua đó cho thấy các mô hình đột biến khác biệt và các phân nhóm phân tử có tiên lượng xấu, giúp làm rõ cơ chế bệnh sinh và kết cục lâm sàng.

TC-MAX: Thang đo lo âu sửa đổi dành cho ung thư tuyến giáp giúp nhận diện distress và định hướng chăm sóc lấy bệnh nhân làm trung tâm

TC-MAX là công cụ đặc hiệu cho bệnh đầu tiên đã được xác thực để đo lường lo âu liên quan đến ung thư tuyến giáp, cho thấy độ tin cậy và giá trị sử dụng cao trong việc hỗ trợ quyết định điều trị và cải thiện chăm sóc lấy bệnh nhân làm trung tâm.

Phân tầng nguy cơ động trong các tổn thương hắc tố có hạt ngoại vi: Những phát hiện từ một nghiên cứu đoàn hệ theo dõi dọc

Theo dõi dọc cho thấy sự tồn tại và động học tăng trưởng của các hạt ngoại vi trong tổn thương hắc tố dự báo nguy cơ melanoma chính xác hơn so với chỉ dựa vào các đặc điểm tĩnh, qua đó định hướng chiến lược giám sát cá thể hóa.

Pembrolizumab quanh phẫu thuật trong ung thư đầu và cổ: hiệu quả chi phí phụ thuộc mức biểu hiện PD-L1

Việc bổ sung pembrolizumab quanh phẫu thuật vào điều trị chuẩn giúp cải thiện thời gian sống không bệnh biến cố ở ung thư biểu mô tế bào vảy đầu và cổ tiến triển tại chỗ, với tính chi phí-hiệu quả phụ thuộc vào điểm số dương tính kết hợp PD-L1.

Đánh giá ức chế thụ thể androgen phối hợp điều trị nội tiết trong u tế bào hạt buồng trứng тип người trưởng thành tái phát: Góc nhìn từ nghiên cứu giai đoạn II

Thử nghiệm giai đoạn II đánh giá phối hợp darolutamide, leuprolide acetate và exemestane ở u tế bào hạt buồng trứng тип người trưởng thành tái phát cho thấy đáp ứng khách quan hạn chế nhưng thời gian sống không tiến triển có ý nghĩa lâm sàng, với độ an toàn thuận lợi.

Theo dõi nội soi đại tràng trong hội chứng Lynch: Tác động đến kết cục ung thư đại trực tràng trong một đoàn hệ NHS toàn quốc

Nghiên cứu đoàn hệ NHS trên toàn quốc này đánh giá việc tuân thủ theo dõi nội soi đại tràng ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ mắc và tử vong do ung thư đại trực tràng ở bệnh nhân hội chứng Lynch, cho thấy tử vong giảm dù tỷ lệ mắc không đổi, từ đó gợi mở các hàm ý cho chiến lược theo dõi.

Giải trình tự bộ gen khối u dạ dày nguyên phát giúp dự đoán kiểu tái phát và tiên lượng sống còn

Các biến đổi bộ gen trong khối u dạ dày nguyên phát, bao gồm đột biến KRAS và PIK3CA, có tương quan với nguy cơ tái phát và kiểu di căn, qua đó hỗ trợ xây dựng chiến lược theo dõi và điều trị sau mổ cá thể hóa.

Thử nghiệm ung thư phụ khoa vì sao hay dang dở? Các yếu tố then chốt và hướng cải thiện

Nghiên cứu này cho thấy khoảng 30% thử nghiệm lâm sàng ung thư phụ khoa không hoàn tất, trong đó tuyển đủ người bệnh tham gia là nguyên nhân hàng đầu. Các yếu tố như loại can thiệp, năm khởi động thử nghiệm và khác biệt theo vùng địa lý có ảnh hưởng quan trọng đến tỷ lệ hoàn tất.

BEACON-HCC: Đồng thuận Bắc Mỹ tái định hình phân bổ điều trị ung thư biểu mô tế bào gan

BEACON-HCC là một đồng thuận đa chuyên khoa, dựa trên bằng chứng và tập trung vào Bắc Mỹ, cập nhật cách phân bổ điều trị HCC bằng cách tích hợp sinh học khối u, gánh nặng u trong gan tinh tế, xâm lấn mạch máu và các phương thức mới hơn (EBRT, TARE, phối hợp toàn thân–tại chỗ-vùng).

Túi ngoại bào trong sinh thiết lỏng: dấu ấn dự đoán kháng trị với liệu pháp điểm kiểm soát miễn dịch ở ung thư biểu mô tế bào gan

Các túi ngoại bào lưu hành mang PD-1, PD-L1 và CTLA-4 có thể dự đoán không xâm lấn đáp ứng điều trị và tình trạng kháng sớm với thuốc ức chế điểm kiểm soát miễn dịch ở ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển, qua đó cải thiện phân tầng và quản lý bệnh nhân.
Theo dõi kết cục do người bệnh tự báo cáo bằng điện tử trong ung thư vú di căn: bằng chứng và ý nghĩa lâm sàng của can thiệp dựa trên cảnh báo

Theo dõi kết cục do người bệnh tự báo cáo bằng điện tử trong ung thư vú di căn: bằng chứng và ý nghĩa lâm sàng của can thiệp dựa trên cảnh báo

Bài tổng quan này tổng hợp bằng chứng từ các thử nghiệm lâm sàng ủng hộ theo dõi kết cục do người bệnh tự báo cáo bằng công cụ số, kết hợp can thiệp dựa trên cảnh báo, nhằm giảm mệt mỏi và cải thiện chức năng thể chất ở ung thư vú di căn.

Độc tính da do Enfortumab Vedotin: Dấu ấn gợi ý cải thiện sống còn trong ung thư biểu mô niệu mô tiến triển

Điều trị enfortumab vedotin (EV) ở bệnh ung thư biểu mô niệu mô tiến triển thường đi kèm với các biến cố bất lợi trên da (cAEs). Các độc tính da do EV gây ra có mối tương quan độc lập với cải thiện thời gian sống còn không bệnh tiến triển và thời gian sống còn toàn bộ, ngay cả sau khi hiệu chỉnh các yếu tố gây nhiễu như việc sử dụng chất ức chế điểm kiểm soát miễn dịch.

Tình trạng bờ cắt sau phẫu thuật ở ung thư đường mật đoạn xa: Ý nghĩa đối với nguy cơ tái phát và lựa chọn xạ trị bổ trợ

Nghiên cứu này làm rõ ý nghĩa tiên lượng của tình trạng bờ cắt ống mật ở ung thư đường mật đoạn xa, cho thấy bờ cắt bị xâm lấn làm tăng đáng kể nguy cơ tái phát ở bệnh nhân không có di căn hạch và xác định những bệnh nhân có thể hưởng lợi từ xạ trị bổ trợ.

Loại tái tạo vú và vị trí đặt thiết bị ảnh hưởng thế nào đến kết quả xạ trị? Góc nhìn lâm sàng và ý nghĩa thực hành

Nghiên cứu này khảo sát cách thức loại tái tạo vú và vị trí đặt thiết bị ảnh hưởng đến lập kế hoạch xạ trị, phân bố liều, thời điểm điều trị và biến chứng, đồng thời cho thấy các tác động tinh tế lên liều tim, phổi và mức độ bao phủ hạch vú trong.

Thoái lui thể tích khối u sau 1 năm: dấu ấn dự đoán sống còn trong xạ trị áp sát I-125 cho u hắc tố màng bồ đào vùng sau

Thoái lui thể tích khối u sau 1 năm kể từ xạ trị áp sát mảng iodine-125 dự đoán có ý nghĩa sống còn toàn bộ ở u hắc tố màng bồ đào vùng sau; mức thoái lui trung gian cho kết cục tốt nhất.