Tối ưu hóa thời gian dùng thuốc kháng giáp trong bệnh Graves có TRAb thấp: Bằng chứng ủng hộ liệu trình ngắn hơn

Tối ưu hóa thời gian dùng thuốc kháng giáp trong bệnh Graves có TRAb thấp: Bằng chứng ủng hộ liệu trình ngắn hơn

Phân tích có trọng số theo điểm khuynh hướng cho thấy điều trị thuốc kháng giáp ngắn hơn (<12 tháng) ở bệnh nhân bệnh Graves có TRAb ban đầu thấp nhìn chung tương đương với phác đồ chuẩn 12-18 tháng trong phòng ngừa tái phát, qua đó ủng hộ việc cá thể hóa thời gian điều trị.
Phơi nhiễm lạnh nhẹ gây run cơ giúp giảm glucose 24 giờ ở đái tháo đường type 2: một liệu pháp hỗ trợ mới

Phơi nhiễm lạnh nhẹ gây run cơ giúp giảm glucose 24 giờ ở đái tháo đường type 2: một liệu pháp hỗ trợ mới

Phơi nhiễm lạnh nhẹ cấp tính gây run cơ làm giảm đáng kể glucose trong 24 giờ và cải thiện hồ sơ đường huyết ở người mắc đái tháo đường type 2, nhưng không ở người tiền đái tháo đường; điều này gợi ý một biện pháp can thiệp không dùng thuốc tiềm năng để kiểm soát glucose.
Semaglutide đường uống và lợi ích tim mạch trong thử nghiệm SOUL: Ảnh hưởng của HbA1c và BMI nền cũng như sự thay đổi của chúng đến kết cục lâm sàng

Semaglutide đường uống và lợi ích tim mạch trong thử nghiệm SOUL: Ảnh hưởng của HbA1c và BMI nền cũng như sự thay đổi của chúng đến kết cục lâm sàng

Phân tích thử nghiệm SOUL cho thấy semaglutide đường uống làm giảm các biến cố tim mạch lớn; lợi ích lớn hơn liên quan đến HbA1c nền cao hơn và mức giảm HbA1c nhiều hơn, trong khi thay đổi BMI không ảnh hưởng đáng kể đến kết cục.
Bình thường hóa BMI giúp giảm đáng kể nguy cơ tiến triển đái tháo đường type 1 ở người trẻ

Bình thường hóa BMI giúp giảm đáng kể nguy cơ tiến triển đái tháo đường type 1 ở người trẻ

Ở thanh thiếu niên dương tính với tự kháng thể và có thừa cân hoặc béo phì, bình thường hóa chỉ số khối cơ thể (BMI) giúp giảm gần một nửa nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường type 1 lâm sàng, qua đó nhấn mạnh kiểm soát cân nặng là một chiến lược dự phòng then chốt ở các quần thể nguy cơ cao.
Phơi nhiễm dài hạn với các thành phần PM2.5 và nguy cơ bệnh mạch vành ở Trung Quốc: Tổng quan toàn diện

Phơi nhiễm dài hạn với các thành phần PM2.5 và nguy cơ bệnh mạch vành ở Trung Quốc: Tổng quan toàn diện

Bản tổng quan này tổng hợp bằng chứng cho thấy phơi nhiễm dài hạn với các thành phần của PM2.5—đặc biệt là carbon nguyên tố, carbon hữu cơ và nitrat—làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim cấp ở Trung Quốc, qua đó nhấn mạnh nhu cầu kiểm soát ô nhiễm không khí có mục tiêu.
Tác động của các gói thực phẩm được thiết kế theo nhu cầu y tế đối với việc kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường tuýp 2 có bảo hiểm Medicaid

Tác động của các gói thực phẩm được thiết kế theo nhu cầu y tế đối với việc kiểm soát đường huyết ở người trưởng thành mắc đái tháo đường tuýp 2 có bảo hiểm Medicaid

Thực phẩm tạp hóa được cá thể hóa theo y khoa cải thiện nhẹ HbA1c và cải thiện đáng kể an ninh lương thực, an ninh dinh dưỡng ở người trưởng thành mắc đái tháo đường type 2 có bảo hiểm Medicaid, qua đó ủng hộ các chiến lược “Food Is Medicine” trong quản lý bệnh mạn tính.
Phác đồ chăm sóc da chuẩn hóa kỹ thuật số cải thiện kết cục ở bệnh nhân đồng mắc mụn trứng cá – rosacea: bằng chứng từ một đoàn hệ theo dõi dọc trong thực tế

Phác đồ chăm sóc da chuẩn hóa kỹ thuật số cải thiện kết cục ở bệnh nhân đồng mắc mụn trứng cá – rosacea: bằng chứng từ một đoàn hệ theo dõi dọc trong thực tế

Phác đồ chăm sóc da chuẩn hóa kỹ thuật số giúp tăng tỷ lệ sạch tổn thương, giảm tái phát và cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân đồng mắc mụn trứng cá - rosacea, với một phần hiệu quả được trung gian bởi phục hồi hàng rào biểu bì.
Bên dưới bề mặt: Xác định độ sâu động mạch cảnh để sử dụng lưới cầm máu an toàn trong phẫu thuật căng da mặt

Bên dưới bề mặt: Xác định độ sâu động mạch cảnh để sử dụng lưới cầm máu an toàn trong phẫu thuật căng da mặt

Bài viết này khảo sát độ sâu giải phẫu của các động mạch cảnh ở vùng cổ nhằm hướng dẫn đặt lưới cầm máu an toàn trong phẫu thuật căng da mặt, qua đó giảm nguy cơ tổn thương mạch máu.
Làm rõ về phẫu thuật nâng mũi bảo tồn sống mũi: Những hiểu biết và phân loại từ hơn một nghìn ca lâm sàng

Làm rõ về phẫu thuật nâng mũi bảo tồn sống mũi: Những hiểu biết và phân loại từ hơn một nghìn ca lâm sàng

Phân tích toàn diện 1.191 ca phẫu thuật tạo hình mũi bảo tồn sống mũi cho thấy quá trình phát triển, phân loại và tối ưu hóa kết quả của kỹ thuật này, đồng thời đề xuất một khung phân loại tinh chỉnh giúp cải thiện lựa chọn người bệnh và giảm tỷ lệ phẫu thuật chỉnh sửa.
Lập bản đồ nguy cơ tâm thần và thần kinh trong 2 năm sau nhiễm trùng theo hệ cơ quan và nhóm tuổi: Tổng quan tích hợp

Lập bản đồ nguy cơ tâm thần và thần kinh trong 2 năm sau nhiễm trùng theo hệ cơ quan và nhóm tuổi: Tổng quan tích hợp

Tổng quan này tổng hợp bằng chứng về nguy cơ tâm thần và thần kinh trong 2 năm sau nhiễm trùng trên nhiều hệ cơ quan và nhóm tuổi, làm nổi bật hồ sơ nguy cơ đặc hiệu theo từng loại nhiễm trùng, tính dễ tổn thương phụ thuộc tuổi, và các hiểu biết cơ chế từ các nghiên cứu thuần tập và tiến cứu gần đây.
Kết hợp dấu ấn giảm tưới máu mô với liều thuốc vận mạch giúp tăng độ chính xác phân tầng nguy cơ tử vong trong sốc nhiễm khuẩn kháng trị

Kết hợp dấu ấn giảm tưới máu mô với liều thuốc vận mạch giúp tăng độ chính xác phân tầng nguy cơ tử vong trong sốc nhiễm khuẩn kháng trị

Giảm tưới máu mô kéo dài kết hợp với liều thuốc vận mạch giúp cải thiện phân tầng nguy cơ sớm trong sốc nhiễm khuẩn kháng trị, qua đó nhận diện nhóm bệnh nhân có tỷ lệ tử vong 28 ngày tăng rõ rệt vượt ra ngoài giá trị của riêng liều thuốc vận mạch, theo phân tích thứ cấp của thử nghiệm ANDROMEDA-SHOCK-2.
Tăng tỷ lệ rút canuyn thành công ở bệnh nhân thần kinh: Vai trò của kích thích điện bụng kết hợp kỹ thuật làm sạch đường thở

Tăng tỷ lệ rút canuyn thành công ở bệnh nhân thần kinh: Vai trò của kích thích điện bụng kết hợp kỹ thuật làm sạch đường thở

Phối hợp kích thích điện bụng với các kỹ thuật làm sạch đường thở giúp cải thiện sức mạnh ho, độ dày cơ bụng và tỷ lệ rút canuyn ở bệnh nhân mở khí quản do rối loạn thần kinh, mà không ảnh hưởng đến nhiễm trùng hay khả năng di động cơ hoành.
Đặt nội khí quản khi bệnh nhân còn tỉnh trong cấp cứu: Tần suất, kỹ thuật và kết cục từ dữ liệu đăng ký đường thở trong 10 năm

Đặt nội khí quản khi bệnh nhân còn tỉnh trong cấp cứu: Tần suất, kỹ thuật và kết cục từ dữ liệu đăng ký đường thở trong 10 năm

Nghiên cứu này xem xét các ca đặt nội khí quản khi bệnh nhân còn tỉnh do bác sĩ cấp cứu thực hiện trong 10 năm, cho thấy tỷ lệ thực hiện 7,2%, tỷ lệ thành công cao (92%) và ít biến cố bất lợi tại một khoa cấp cứu tuyến cuối.
Dự đoán nguy cơ rối loạn sử dụng opioid và quá liều ở người cao tuổi: Đánh giá các mô hình tiên lượng

Dự đoán nguy cơ rối loạn sử dụng opioid và quá liều ở người cao tuổi: Đánh giá các mô hình tiên lượng

Nghiên cứu này xây dựng và so sánh các mô hình dự báo kết hợp dữ liệu yêu cầu thanh toán và dữ liệu do người bệnh tự báo cáo để ước tính thời gian đến rối loạn sử dụng opioid (OUD) hoặc quá liều opioid (OD) lần đầu ở người cao tuổi mắc đau mạn tính đang dùng opioid, qua đó xác định các yếu tố nguy cơ quan trọng nhằm hỗ trợ can thiệp sớm.
Kiến thức lâm sàng của bác sĩ liên quan thế nào đến việc giảm dịch vụ y tế kém giá trị ở người cao tuổi?

Kiến thức lâm sàng của bác sĩ liên quan thế nào đến việc giảm dịch vụ y tế kém giá trị ở người cao tuổi?

Những bệnh nhân có bác sĩ sở hữu kiến thức lâm sàng cao hơn ít có khả năng nhận các dịch vụ chăm sóc sức khỏe low-value, từ đó giảm chi tiêu y tế không cần thiết và tối ưu hóa chất lượng chăm sóc ở người thụ hưởng Medicare cao tuổi.
ACP kêu gọi cải tổ toàn diện quy định về thực phẩm bổ sung tại Hoa Kỳ: Những khuyến nghị then chốt từ quan điểm năm 2026

ACP kêu gọi cải tổ toàn diện quy định về thực phẩm bổ sung tại Hoa Kỳ: Những khuyến nghị then chốt từ quan điểm năm 2026

American College of Physicians kêu gọi Quốc hội và cơ quan quản lý hiện đại hóa DSHEA, yêu cầu FDA đánh giá trước khi lưu hành, tăng cường giám sát, chuẩn hóa nhãn mác và cải thiện công cụ cho bác sĩ lâm sàng nhằm bảo vệ công chúng khỏi các thực phẩm bổ sung không an toàn hoặc gây hiểu lầm.
Bệnh tồn dư tối thiểu có thể đo được: dấu ấn tiên lượng nổi bật ở AML điều trị azacitidine và venetoclax hàng đầu – Góc nhìn từ cơ sở đăng ký VENAURA của Pháp

Bệnh tồn dư tối thiểu có thể đo được: dấu ấn tiên lượng nổi bật ở AML điều trị azacitidine và venetoclax hàng đầu – Góc nhìn từ cơ sở đăng ký VENAURA của Pháp

Ở bệnh nhân AML được điều trị hàng đầu bằng azacitidine và venetoclax, đạt MRD âm tính là yếu tố dự báo mạnh mẽ cho sống còn kéo dài và tỷ lệ tái phát thấp hơn, vượt lên trên các yếu tố nguy cơ ban đầu, theo dữ liệu từ cơ sở đăng ký VENAURA của Pháp.
Blinatumomab trong giai đoạn củng cố cho B-ALL Ph- nguy cơ cao: Những phát hiện từ nghiên cứu GRAALL-2014/B-QUEST

Blinatumomab trong giai đoạn củng cố cho B-ALL Ph- nguy cơ cao: Những phát hiện từ nghiên cứu GRAALL-2014/B-QUEST

Nghiên cứu GRAALL-2014/B-QUEST cho thấy việc tích hợp blinatumomab vào điều trị củng cố và duy trì giúp cải thiện đáng kể kết cục ở người lớn bị bệnh bạch cầu lympho cấp dòng B không có nhiễm sắc thể Philadelphia và có nguy cơ cao.
Hiệu quả thực tế của vắc xin RSVPreF3 có bổ trợ trong phòng ngừa nhập viện do RSV ở người lớn từ 60 tuổi trở lên tại Hoa Kỳ: Tổng quan toàn diện

Hiệu quả thực tế của vắc xin RSVPreF3 có bổ trợ trong phòng ngừa nhập viện do RSV ở người lớn từ 60 tuổi trở lên tại Hoa Kỳ: Tổng quan toàn diện

Bài tổng quan này tổng hợp bằng chứng về hiệu quả thực tế cao của vắc xin RSVPreF3 có bổ trợ trong việc giảm nhập viện liên quan đến RSV ở người cao tuổi, bao gồm cả các phân nhóm nguy cơ cao, qua đó ủng hộ vai trò quan trọng của vắc xin trong việc giảm gánh nặng bệnh RSV.
Vai trò của tế bào mast và tế bào nội mô trong rối loạn trục IL-33/ST2 ở phổi COPD

Vai trò của tế bào mast và tế bào nội mô trong rối loạn trục IL-33/ST2 ở phổi COPD

Nghiên cứu này làm rõ các kiểu biểu hiện tế bào khác nhau của IL-33 và các biến thể thụ thể ST2L, sST2 trong phổi COPD, nhấn mạnh tế bào mast và tế bào nội mô là những trung gian chủ chốt của đáp ứng miễn dịch ở phổi ngoại vi.