Độ chính xác chẩn đoán so sánh giữa quét lưỡng chiết võng mạc và tự khúc xạ truyền thống trong sàng lọc thị lực trẻ em

Độ chính xác chẩn đoán so sánh giữa quét lưỡng chiết võng mạc và tự khúc xạ truyền thống trong sàng lọc thị lực trẻ em

Nghiên cứu này so sánh thiết bị quét lưỡng chiết võng mạc mới với máy chụp sàng lọc tự khúc xạ truyền thống, cho thấy thiết bị truyền thống có độ nhạy cao hơn trong phát hiện nhược thị và tật khúc xạ ở trẻ em mà không làm giảm độ đặc hiệu.
Kết quả dài hạn của sửa chữa nội soi tịt cửa mũi sau bằng vạt niêm mạc–màng xương không đặt stent: kinh nghiệm 10 năm ở trẻ em

Kết quả dài hạn của sửa chữa nội soi tịt cửa mũi sau bằng vạt niêm mạc–màng xương không đặt stent: kinh nghiệm 10 năm ở trẻ em

Sửa chữa nội soi dị tật tịt cửa mũi sau bẩm sinh bằng vạt niêm mạc–màng xương không đặt stent cho thấy độ thông thương tân cửa mũi sau dài hạn cao, nhưng tỷ lệ phẫu thuật lại đáng kể, nhấn mạnh nhu cầu theo dõi chặt chẽ và chăm sóc hậu phẫu cá thể hóa.
Nâng cao chất lượng sống bằng ống mở thông dạ dày dẫn lưu trong tắc ruột do ung thư: phát hiện từ một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu

Nâng cao chất lượng sống bằng ống mở thông dạ dày dẫn lưu trong tắc ruột do ung thư: phát hiện từ một nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu

Đặt ống mở thông dạ dày dẫn lưu trong tắc ruột do ung thư có liên quan đến khả năng dung nạp chế độ ăn tốt hơn, giảm số lần nôn và giảm sử dụng thuốc chống nôn; tỷ lệ đặt thành công có thể vượt quá 90% dù vẫn còn những thách thức nhất định.
Toripalimab chu phẫu giúp cải thiện kết quả phẫu thuật và sống còn ở NSCLC giai đoạn III có thể cắt bỏ: Góc nhìn từ nghiên cứu Neotorch

Toripalimab chu phẫu giúp cải thiện kết quả phẫu thuật và sống còn ở NSCLC giai đoạn III có thể cắt bỏ: Góc nhìn từ nghiên cứu Neotorch

Phân tích hậu kiểm của thử nghiệm pha 3 Neotorch cho thấy việc bổ sung toripalimab vào hóa trị chu phẫu ở NSCLC giai đoạn III có thể cắt bỏ giúp cải thiện hạ giai đoạn khối u và hạch, giảm hủy phẫu thuật và tăng đáng kể sống không biến cố mà không làm tăng biến chứng phẫu thuật.
Giải mã nguy cơ bệnh lý nhau thai ở song thai hai bánh nhau: Các kiểu hình siêu âm của suy giảm tăng trưởng thai

Giải mã nguy cơ bệnh lý nhau thai ở song thai hai bánh nhau: Các kiểu hình siêu âm của suy giảm tăng trưởng thai

Nghiên cứu này xác định các nguy cơ bệnh lý nhau thai khác nhau giữa các kiểu hình tăng trưởng thai được xác định bằng siêu âm ở song thai hai bánh nhau, đồng thời đề xuất phân nhóm nguy cơ để định hướng xử trí lâm sàng và nghiên cứu tương lai về hạn chế tăng trưởng thai khởi phát muộn.
Liệu pháp hormone sau hóa xạ trị: an toàn và lợi ích dài hạn ở người sống sót trẻ sau ung thư cổ tử cung

Liệu pháp hormone sau hóa xạ trị: an toàn và lợi ích dài hạn ở người sống sót trẻ sau ung thư cổ tử cung

Khởi trị liệu pháp hormone trong vòng 1 năm sau hóa xạ trị ở bệnh nhân trẻ mắc ung thư cổ tử cung tiến triển tại chỗ có liên quan với giảm nguy cơ chuyển hóa, xương và mạch máu não, đồng thời cải thiện sống còn mà không làm tăng tổn hại về ung thư học.
Tái bù xơ gan mất bù trong bệnh gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa: Vai trò của kiêng rượu, giảm cân và kiểm soát tim chuyển hóa

Tái bù xơ gan mất bù trong bệnh gan nhiễm mỡ liên quan rối loạn chuyển hóa: Vai trò của kiêng rượu, giảm cân và kiểm soát tim chuyển hóa

Một nghiên cứu tiến cứu cho thấy tái bù ở xơ gan mất bù do MASLD và MetALD có thể đạt được ở gần 20% bệnh nhân nhờ kiêng rượu được xác nhận bằng PEth, giảm cân đáng kể và kiểm soát đường huyết, từ đó ảnh hưởng đến sống còn và kết cục gan.
Nhắm trúng trục IL-17/NGAL/NETs/ITGA5: Chiến lược mới để vượt qua ức chế miễn dịch và tái lập trình nguyên bào sợi trong ung thư tụy

Nhắm trúng trục IL-17/NGAL/NETs/ITGA5: Chiến lược mới để vượt qua ức chế miễn dịch và tái lập trình nguyên bào sợi trong ung thư tụy

Nghiên cứu này làm sáng tỏ cách NGAL có nguồn gốc từ khối u cảm ứng NETs, tái lập trình các phân nhóm nguyên bào sợi qua ITGA5, từ đó thúc đẩy ức chế miễn dịch và tiến triển khối u trong ung thư biểu mô tuyến ống tụy, đồng thời gợi ý các liệu pháp phối hợp nhằm tăng hiệu quả miễn dịch trị liệu.
Đặc điểm vi mạch gia đình và yếu tố tâm thần kinh qua hình thái các khoang quanh mạch máu não

Đặc điểm vi mạch gia đình và yếu tố tâm thần kinh qua hình thái các khoang quanh mạch máu não

Định lượng hình thái các khoang quanh mạch máu não cho thấy kiến trúc vi mạch mang tính gia đình và ảnh hưởng tâm thần kinh, qua đó gợi ý một dấu ấn hình ảnh mới về sức khỏe vi mạch não, vượt ra ngoài các yếu tố nguy cơ mạch máu truyền thống.
Hiệu quả và độ an toàn so sánh của các liệu pháp mới trong nhược cơ: Góc nhìn từ phân tích tổng hợp mạng Bayesian

Hiệu quả và độ an toàn so sánh của các liệu pháp mới trong nhược cơ: Góc nhìn từ phân tích tổng hợp mạng Bayesian

Phân tích tổng hợp mạng Bayesian so sánh các thuốc ức chế FcRn, thuốc ức chế bổ thể C5 và liệu pháp làm cạn kiệt tế bào B CD19+ cho thấy hiệu quả tương đương nhưng hồ sơ an toàn khác nhau trong điều trị nhược cơ toàn thân, nhấn mạnh nhu cầu về các thử nghiệm đối đầu trực tiếp tiến cứu.
Mối liên quan giữa kết cục do người tham gia báo cáo, chức năng tế bào beta còn lại và các chỉ số chuyển hóa ở trẻ em và thanh thiếu niên mới được chẩn đoán đái tháo đường type 1

Mối liên quan giữa kết cục do người tham gia báo cáo, chức năng tế bào beta còn lại và các chỉ số chuyển hóa ở trẻ em và thanh thiếu niên mới được chẩn đoán đái tháo đường type 1

Nghiên cứu này khảo sát mối liên hệ giữa các kết cục do người tham gia báo cáo với chức năng tế bào beta còn lại và kiểm soát chuyển hóa ở trẻ em, thanh thiếu niên mới được chẩn đoán đái tháo đường type 1, cho thấy mối liên quan mức độ nhẹ với kiểm soát glucose nhưng liên hệ yếu hơn với việc bảo tồn tế bào beta.
Giải mã hội chứng ROHHAD-NET: Thông tin lâm sàng và vai trò của kháng thể anti-ZSCAN1 trong chẩn đoán và xử trí

Giải mã hội chứng ROHHAD-NET: Thông tin lâm sàng và vai trò của kháng thể anti-ZSCAN1 trong chẩn đoán và xử trí

Nghiên cứu trên toàn quốc tại Nhật Bản này làm rõ các đặc điểm lâm sàng sớm của hội chứng ROHHAD-NET và nhấn mạnh hiệu giá kháng thể anti-ZSCAN1 như một dấu ấn sinh học tiềm năng liên quan đến u nguồn gốc mào thần kinh và đáp ứng điều trị.
Hồ sơ N-glycosyl hóa IgG có thể dự báo bệnh thận do đái tháo đường ở đái tháo đường type 2: phát hiện từ phân tích gộp tiền cứu đa đoàn hệ

Hồ sơ N-glycosyl hóa IgG có thể dự báo bệnh thận do đái tháo đường ở đái tháo đường type 2: phát hiện từ phân tích gộp tiền cứu đa đoàn hệ

Phân tích gộp từ bốn đoàn hệ cho thấy các kiểu N-glycosyl hóa IgG cụ thể có liên quan đáng kể với bệnh thận do đái tháo đường mới mắc, qua đó nhấn mạnh vai trò của các cơ chế liên quan đến miễn dịch trong tiến triển bệnh.
Ước tính LDL-C đơn giản hóa bằng học máy: phát triển và xác thực công thức Martin-Hopkins cải tiến

Ước tính LDL-C đơn giản hóa bằng học máy: phát triển và xác thực công thức Martin-Hopkins cải tiến

Nghiên cứu này giới thiệu và xác thực một công thức ước tính LDL-C đơn giản hóa dựa trên học máy, cho thấy độ chính xác tương đương với phương pháp Martin-Hopkins nguyên bản và tính dễ sử dụng được cải thiện.
AI mở ra hướng mới trong phát hiện sẹo cơ tim: MRI không cần thuốc cản quang với Virtual Native Enhancement

AI mở ra hướng mới trong phát hiện sẹo cơ tim: MRI không cần thuốc cản quang với Virtual Native Enhancement

Một nghiên cứu đa trung tâm tiền cứu cho thấy MRI virtual native enhancement (VNE) do AI dẫn dắt có thể phát hiện và định lượng chính xác sẹo cơ tim mà không cần thuốc cản quang, qua đó có thể làm giảm nhu cầu chụp ảnh sử dụng gadolinium trong thực hành tim mạch lâm sàng.
Ngừng tim ngoài bệnh viện: EtCO2 có thể dự báo ROSC đáng tin cậy như thế nào

Ngừng tim ngoài bệnh viện: EtCO2 có thể dự báo ROSC đáng tin cậy như thế nào

Nghiên cứu này đánh giá thời gian theo dõi carbon dioxide cuối thì thở ra (EtCO2) cần thiết để phân biệt trở lại tuần hoàn tự nhiên (ROSC) trong hồi sức ngừng tim ngoài bệnh viện, cho thấy thời gian cần thiết dao động từ 7 đến 21 phút tùy theo tình trạng có người chứng kiến và mức EtCO2 ban đầu.
Giảm nhiễm trùng vết mổ trong tái tạo vú bằng implant: Tác động lâm sàng của quy trình GAPS sau 5 năm

Giảm nhiễm trùng vết mổ trong tái tạo vú bằng implant: Tác động lâm sàng của quy trình GAPS sau 5 năm

Quy trình GAPS đã làm giảm đáng kể nhiễm trùng vết mổ trong tái tạo vú bằng implant trong 5 năm, cho thấy kiểm soát nhiễm trùng quanh phẫu thuật theo quy trình có thể cải thiện kết quả điều trị và hiệu quả chăm sóc y tế.
Động học lithium trong não ở rối loạn lưỡng cực: kết quả 7Li MRI so sánh phác đồ dùng một lần và hai lần mỗi ngày

Động học lithium trong não ở rối loạn lưỡng cực: kết quả 7Li MRI so sánh phác đồ dùng một lần và hai lần mỗi ngày

Nghiên cứu này sử dụng 7Li MRI tiên tiến để làm sáng tỏ cách động học lithium trong não bám sát nồng độ huyết thanh ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực khi dùng lithium một lần/ngày so với hai lần/ngày, qua đó nhấn mạnh hàm ý đối với lịch dùng thuốc và theo dõi điều trị.
LB-102 trong tâm thần phân liệt cấp tính: thuốc chống loạn thần benzamide đầy triển vọng với hiệu lực và độ an toàn đã được chứng minh

LB-102 trong tâm thần phân liệt cấp tính: thuốc chống loạn thần benzamide đầy triển vọng với hiệu lực và độ an toàn đã được chứng minh

Thử nghiệm pha 2 NOVA1 cho thấy LB-102 cải thiện đáng kể các triệu chứng tâm thần phân liệt cấp tính với hồ sơ an toàn thuận lợi, qua đó hỗ trợ tiềm năng của thuốc như một lựa chọn điều trị mới.