Một đồng thuận chuyên gia (STARDaki) mở rộng STARD nhằm cải thiện báo cáo các nghiên cứu độ chính xác chẩn đoán về tổn thương thận cấp (AKI), làm rõ chọn bệnh nhân, tiêu chuẩn tham chiếu, thời điểm, chi tiết xét nghiệm và độ tin cậy kiểm tra-lặp lại.
Bài tổng quan này tổng hợp bằng chứng hiện đại về khởi trị, tuân thủ và duy trì điều trị nội khoa theo khuyến cáo hướng dẫn sau nhập viện vì suy tim, nêu bật các khoảng trống quan trọng và các chiến lược nhằm cải thiện kết cục dài hạn của người bệnh.
Bản tổng quan này tổng hợp các phát hiện chính về hiệu quả lâm sàng và tính an toàn của olorofim ở bệnh nhân coccidioidomycosis lan tỏa kháng trị, nhấn mạnh vai trò tiềm năng của thuốc trong bối cảnh còn rất ít lựa chọn điều trị.
Bài tổng quan này tổng hợp các bằng chứng liên kết viêm do viêm nha chu với tạo máu dòng vô tính, đồng thời phân tích ý nghĩa đối với di căn u đặc, thiết kế thử nghiệm lâm sàng và tương tác giữa microbiome với cơ thể chủ.
Tổng quan này tổng hợp bằng chứng về vai trò của protein gắn RNA G3BP2 trong việc gây kháng venetoclax ở AML thông qua ổn định mRNA ELF1 và tăng phiên mã MCL1, đồng thời nhấn mạnh các hướng điều trị mới khi phối hợp ức chế G3BP2 với venetoclax.
Bài tổng quan này tổng hợp các bằng chứng hiện có về tác động của kích thích dây thần kinh hạ thiệt (HGNS) lên tỷ lệ mắc bệnh tim mạch ở bệnh nhân ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ, đồng thời nhấn mạnh các lợi ích tim mạch dài hạn tiềm năng và những hiểu biết về cơ chế.
Nghiên cứu đoàn hệ này so sánh sống còn dài hạn và tái phát ở bệnh nhân ung thư biểu mô tuyến thực quản đạt đáp ứng hoàn toàn trên mô bệnh học (pCR) sau hóa trị tân bổ trợ FLOT so với hóa xạ trị CROSS, cho thấy kết cục tốt hơn với FLOT.
Nghiên cứu này xem xét cách đái tháo đường thai kỳ và sự thay đổi BMI giữa các lần mang thai ảnh hưởng đến thời gian nằm viện và chi phí sinh nở, đồng thời nhấn mạnh vai trò quan trọng của chăm sóc dự phòng.
Một nghiên cứu toàn quốc tại Đan Mạch cho thấy phơi nhiễm tiếng ồn giao thông đường bộ tại nơi ở kéo dài có liên quan đến nguy cơ bệnh Parkinson tăng lên, đồng thời nhấn mạnh tác dụng bảo vệ của mặt nhà yên tĩnh.
Phân tích có trọng số theo điểm khuynh hướng cho thấy điều trị thuốc kháng giáp ngắn hơn (<12 tháng) ở bệnh nhân bệnh Graves có TRAb ban đầu thấp nhìn chung tương đương với phác đồ chuẩn 12-18 tháng trong phòng ngừa tái phát, qua đó ủng hộ việc cá thể hóa thời gian điều trị.
Phơi nhiễm lạnh nhẹ cấp tính gây run cơ làm giảm đáng kể glucose trong 24 giờ và cải thiện hồ sơ đường huyết ở người mắc đái tháo đường type 2, nhưng không ở người tiền đái tháo đường; điều này gợi ý một biện pháp can thiệp không dùng thuốc tiềm năng để kiểm soát glucose.
Phân tích thử nghiệm SOUL cho thấy semaglutide đường uống làm giảm các biến cố tim mạch lớn; lợi ích lớn hơn liên quan đến HbA1c nền cao hơn và mức giảm HbA1c nhiều hơn, trong khi thay đổi BMI không ảnh hưởng đáng kể đến kết cục.
Ở thanh thiếu niên dương tính với tự kháng thể và có thừa cân hoặc béo phì, bình thường hóa chỉ số khối cơ thể (BMI) giúp giảm gần một nửa nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường type 1 lâm sàng, qua đó nhấn mạnh kiểm soát cân nặng là một chiến lược dự phòng then chốt ở các quần thể nguy cơ cao.
Bản tổng quan này tổng hợp bằng chứng cho thấy phơi nhiễm dài hạn với các thành phần của PM2.5—đặc biệt là carbon nguyên tố, carbon hữu cơ và nitrat—làm tăng nguy cơ bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim cấp ở Trung Quốc, qua đó nhấn mạnh nhu cầu kiểm soát ô nhiễm không khí có mục tiêu.
Thực phẩm tạp hóa được cá thể hóa theo y khoa cải thiện nhẹ HbA1c và cải thiện đáng kể an ninh lương thực, an ninh dinh dưỡng ở người trưởng thành mắc đái tháo đường type 2 có bảo hiểm Medicaid, qua đó ủng hộ các chiến lược “Food Is Medicine” trong quản lý bệnh mạn tính.
Phác đồ chăm sóc da chuẩn hóa kỹ thuật số giúp tăng tỷ lệ sạch tổn thương, giảm tái phát và cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân đồng mắc mụn trứng cá - rosacea, với một phần hiệu quả được trung gian bởi phục hồi hàng rào biểu bì.
Bài viết này khảo sát độ sâu giải phẫu của các động mạch cảnh ở vùng cổ nhằm hướng dẫn đặt lưới cầm máu an toàn trong phẫu thuật căng da mặt, qua đó giảm nguy cơ tổn thương mạch máu.
Phân tích toàn diện 1.191 ca phẫu thuật tạo hình mũi bảo tồn sống mũi cho thấy quá trình phát triển, phân loại và tối ưu hóa kết quả của kỹ thuật này, đồng thời đề xuất một khung phân loại tinh chỉnh giúp cải thiện lựa chọn người bệnh và giảm tỷ lệ phẫu thuật chỉnh sửa.
Tổng quan này tổng hợp bằng chứng về nguy cơ tâm thần và thần kinh trong 2 năm sau nhiễm trùng trên nhiều hệ cơ quan và nhóm tuổi, làm nổi bật hồ sơ nguy cơ đặc hiệu theo từng loại nhiễm trùng, tính dễ tổn thương phụ thuộc tuổi, và các hiểu biết cơ chế từ các nghiên cứu thuần tập và tiến cứu gần đây.