Độ chính xác của xét nghiệm không xâm lấn trong MASLD thay đổi theo khu vực: những phát hiện quan trọng từ nghiên cứu G-MASLD

Độ chính xác của xét nghiệm không xâm lấn trong MASLD thay đổi theo khu vực: những phát hiện quan trọng từ nghiên cứu G-MASLD

Nghiên cứu G-MASLD đánh giá độ chính xác chẩn đoán của các xét nghiệm xơ hóa không xâm lấn tại 41 quốc gia, cho thấy sự khác biệt theo khu vực và xác định Agile-3+ cùng Agile-4 là các công cụ chính xác nhất đối với xơ hóa tiến triển và xơ gan ở bệnh nhân MASLD.
Nhắm đích tính linh hoạt SPEM do SOX9 chi phối: hướng điều trị mới nhằm ngăn ngừa tiến triển ung thư dạ dày

Nhắm đích tính linh hoạt SPEM do SOX9 chi phối: hướng điều trị mới nhằm ngăn ngừa tiến triển ung thư dạ dày

SOX9 là một yếu tố điều hòa then chốt của tính linh hoạt tế bào SPEM, thúc đẩy chuyển sản dạ dày và sinh ung. Nhắm đích điều trị SOX9 có thể ngăn chặn sự tiến triển của các tổn thương tiền ung thư thành ung thư dạ dày bằng cách ức chế quá trình tiến hóa chuyển sản.
Kết cục loạn sản và ung thư đại trực tràng ở bệnh nhân PSC-IBD sau ghép gan và cắt đại tràng: Góc nhìn từ một nghiên cứu đa trung tâm

Kết cục loạn sản và ung thư đại trực tràng ở bệnh nhân PSC-IBD sau ghép gan và cắt đại tràng: Góc nhìn từ một nghiên cứu đa trung tâm

Nghiên cứu hồi cứu đa trung tâm này đánh giá kết cục loạn sản và ác tính đại trực tràng ở bệnh nhân viêm đường mật xơ cứng nguyên phát kèm bệnh viêm ruột, trải qua ghép gan và cắt đại tràng, cho thấy tỷ lệ sống 5 năm tương đương nhau dù nhóm ghép gan trước có bệnh tiến triển hơn.
EndoBarrier duodenal-jejunal bypass liner: Thiết bị nội soi mới giúp cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm cân ở đái tháo đường type 2 kèm béo phì

EndoBarrier duodenal-jejunal bypass liner: Thiết bị nội soi mới giúp cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm cân ở đái tháo đường type 2 kèm béo phì

Thử nghiệm ENDO cho thấy EndoBarrier duodenal-jejunal bypass liner cải thiện đáng kể kiểm soát đường huyết và tạo ra mức giảm cân có ý nghĩa ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 kiểm soát kém kèm béo phì, với hồ sơ an toàn chấp nhận được.
Phân loại lại NAFLD ở trẻ em: Góc nhìn từ khung bệnh gan nhiễm mỡ trong nghiên cứu đa trung tâm NASH CRN

Phân loại lại NAFLD ở trẻ em: Góc nhìn từ khung bệnh gan nhiễm mỡ trong nghiên cứu đa trung tâm NASH CRN

Một nghiên cứu đa trung tâm phân loại lại NAFLD ở trẻ em theo khung bệnh gan nhiễm mỡ, cho thấy phần lớn trẻ đáp ứng tiêu chuẩn MASLD, đồng thời nhấn mạnh các trường hợp liên quan đến rượu và thuốc giúp định hướng chẩn đoán và quản lý.
Phơi nhiễm vi nhựa và bệnh cơ tim: Hé lộ cơ chế trục ruột-tim

Phơi nhiễm vi nhựa và bệnh cơ tim: Hé lộ cơ chế trục ruột-tim

Nghiên cứu này cho thấy phơi nhiễm bisphenol F làm nặng thêm bệnh cơ tim dưới stress huyết động thông qua chuyển hóa của hệ vi sinh vật đường ruột, làm nổi bật một trục ruột-tim mới liên quan đến N-acetylputrescine và các đích điều trị tiềm năng.
Axit mật huyết thanh: dấu ấn sớm dự báo tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản sau phẫu thuật Kasai ở teo đường mật

Axit mật huyết thanh: dấu ấn sớm dự báo tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản sau phẫu thuật Kasai ở teo đường mật

Nồng độ axit mật huyết thanh được đo trong năm đầu sau phẫu thuật Kasai có thể dự đoán chính xác sự phát triển của tăng áp lực tĩnh mạch cửa và giãn tĩnh mạch thực quản nguy cơ cao trong vòng 5 năm ở bệnh nhi teo đường mật, cung cấp một dấu ấn tiên lượng không xâm lấn có giá trị.
Giải mã di truyền IBS: Các cơ chế liên quan tim mạch–chuyển hóa và triglyceride từ một phân tích gộp GWAS quy mô lớn

Giải mã di truyền IBS: Các cơ chế liên quan tim mạch–chuyển hóa và triglyceride từ một phân tích gộp GWAS quy mô lớn

Phân tích gộp trên toàn hệ gen ở 2,8 triệu người cho thấy các liên kết di truyền giữa hội chứng ruột kích thích, các con đường não–ruột và các đặc điểm tim mạch–chuyển hóa, đồng thời làm nổi bật các đích điều trị mới liên quan đến chuyển hóa triglyceride.
Chất lượng sống bền vững sau phẫu thuật tụy vì IPMN ở bệnh nhân trẻ: dữ liệu dài hạn và ý nghĩa lâm sàng

Chất lượng sống bền vững sau phẫu thuật tụy vì IPMN ở bệnh nhân trẻ: dữ liệu dài hạn và ý nghĩa lâm sàng

Ở bệnh nhân trẻ được cắt bỏ tân sinh nhầy nhú trong ống tụy (IPMNs), chất lượng cuộc sống lâu dài rất tốt và tương đương dân số chung, mặc dù vẫn có suy chức năng nội tiết và ngoại tiết.
Nâng cao đánh giá u nang tụy: Vai trò bổ sung của siêu âm nội soi và chọc hút kim nhỏ

Nâng cao đánh giá u nang tụy: Vai trò bổ sung của siêu âm nội soi và chọc hút kim nhỏ

Nghiên cứu này đánh giá giá trị cộng thêm của siêu âm nội soi (EUS) và chọc hút kim nhỏ (FNA) sau MRI trong đánh giá u nang tụy, cho thấy cải thiện đáng kể độ đặc hiệu chẩn đoán và quyết định lâm sàng, đặc biệt ở các tổn thương không có đặc điểm nguy cơ cao trên MRI.
Tự kháng thể trung hòa IL-10 trong bệnh viêm ruột khởi phát ở trẻ em: Tỷ lệ hiện mắc, tính dai dẳng và ý nghĩa lâm sàng

Tự kháng thể trung hòa IL-10 trong bệnh viêm ruột khởi phát ở trẻ em: Tỷ lệ hiện mắc, tính dai dẳng và ý nghĩa lâm sàng

Nghiên cứu này cho thấy tự kháng thể trung hòa IL-10 xuất hiện ở 2,1% trường hợp IBD nhi khoa không có nguyên nhân đơn gen, tồn tại kéo dài qua nhiều năm và có thể xác định một phân nhóm lâm sàng riêng với nhu cầu điều trị đặc thù.
Giải mã những biến đổi vi sinh sau phẫu thuật ở bệnh Crohn: Góc nhìn về động học tái phát

Giải mã những biến đổi vi sinh sau phẫu thuật ở bệnh Crohn: Góc nhìn về động học tái phát

Bài viết này phân tích cách những thay đổi của hệ vi sinh vật liên kết với niêm mạc sau cắt hồi tràng ở bệnh Crohn có tương quan với tái phát sau phẫu thuật, nhấn mạnh các dấu ấn vi sinh và sự biến đổi động của hệ sinh thái theo thang điểm Rutgeerts.
Chế độ ăn chống trào ngược hay thuốc điều trị: Phân tích so sánh trong kiểm soát bệnh trào ngược họng-thanh quản

Chế độ ăn chống trào ngược hay thuốc điều trị: Phân tích so sánh trong kiểm soát bệnh trào ngược họng-thanh quản

Nghiên cứu này đánh giá hiệu quả của chế độ ăn chống trào ngược kết hợp giảm căng thẳng so với thuốc ức chế bơm proton, alginate và thuốc kháng acid trong điều trị bệnh trào ngược họng-thanh quản, cho thấy việc tuân thủ chế độ ăn có thể giúp giảm triệu chứng tốt hơn.
Chỉ số suy yếu đã sửa đổi ảnh hưởng thế nào đến kết cục ghép gan? Bằng chứng từ một nghiên cứu đoàn hệ đa trung tâm

Chỉ số suy yếu đã sửa đổi ảnh hưởng thế nào đến kết cục ghép gan? Bằng chứng từ một nghiên cứu đoàn hệ đa trung tâm

Nghiên cứu này cho thấy Chỉ số suy yếu đã sửa đổi 5 biến số có khả năng dự báo hiệu quả bệnh suất và tử vong ngắn hạn cũng như dài hạn sau ghép gan, qua đó ủng hộ việc ứng dụng chỉ số này trong đánh giá trước ghép và lập kế hoạch chu phẫu.
Giải mã trục KLF9-NR4A1-p38 MAPK: cơ chế mới liên kết thiếu oxy ngắt quãng với MASLD trong ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ

Giải mã trục KLF9-NR4A1-p38 MAPK: cơ chế mới liên kết thiếu oxy ngắt quãng với MASLD trong ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ

Nghiên cứu này làm sáng tỏ cơ chế KLF9 trung gian hóa MASLD do thiếu oxy ngắt quãng bằng cách ức chế NR4A1 và tín hiệu p38 MAPK, qua đó mở ra hướng điều trị nhắm đích cho bệnh gan chuyển hóa liên quan OSA.
Nhắm vào chuyển hóa sphingolipid do SMPD1 điều khiển để làm gián đoạn tín hiệu KRAS trong pancreatic ductal adenocarcinoma

Nhắm vào chuyển hóa sphingolipid do SMPD1 điều khiển để làm gián đoạn tín hiệu KRAS trong pancreatic ductal adenocarcinoma

Nghiên cứu này cho thấy rối loạn chuyển hóa sphingolipid qua SMPD1 thúc đẩy tiến triển ung thư tụy do KRAS điều khiển, qua đó xác định SMPD1 là một đích điều trị đầy triển vọng trong pancreatic ductal adenocarcinoma.
Từ cảm nhận từ ruột đến bản đồ não: Giải mã cảm giác mót đi đại tiện trong IBS

Từ cảm nhận từ ruột đến bản đồ não: Giải mã cảm giác mót đi đại tiện trong IBS

Cảm giác mót đi đại tiện trong IBS là một triệu chứng phức hợp, đan xen giữa ngưỡng cảm giác và xử lý cảm xúc, được phản ánh qua những thay đổi cấu trúc não đặc trưng phát hiện bằng MRI. Việc phân biệt giữa cảm giác do thí nghiệm gây ra và cảm giác trong đời sống thực giúp hiểu rõ hơn tính đa chiều của triệu chứng này.