Triệt đốt bằng xung trường điện so với thủ thuật giả trong rung nhĩ: Những phát hiện từ thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên PFA-SHAM

Triệt đốt bằng xung trường điện so với thủ thuật giả trong rung nhĩ: Những phát hiện từ thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên PFA-SHAM

Thử nghiệm có đối chứng giả này cho thấy triệt đốt bằng xung trường điện làm giảm đáng kể tái phát và gánh nặng rung nhĩ, đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống và giảm căng thẳng tâm lý so với điều trị giả.
Aficamten hay metoprolol: đâu là lựa chọn ưu việt hơn trong bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn? Dữ liệu từ thử nghiệm ngẫu nhiên pha 3 MAPLE-HCM

Aficamten hay metoprolol: đâu là lựa chọn ưu việt hơn trong bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn? Dữ liệu từ thử nghiệm ngẫu nhiên pha 3 MAPLE-HCM

Thử nghiệm MAPLE-HCM cho thấy đơn trị aficamten vượt trội rõ rệt so với metoprolol trong cải thiện khả năng gắng sức, huyết động và các kết cục do người bệnh báo cáo ở bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (oHCM), qua đó ủng hộ aficamten là lựa chọn điều trị hàng đầu ưu việt hơn.
Aficamten cho thấy lợi ích bền vững và tính an toàn trong quản lý dài hạn bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn có triệu chứng: Những phát hiện từ nghiên cứu FOREST-HCM

Aficamten cho thấy lợi ích bền vững và tính an toàn trong quản lý dài hạn bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn có triệu chứng: Những phát hiện từ nghiên cứu FOREST-HCM

Nghiên cứu dài hạn FOREST-HCM xác nhận hiệu quả và tính an toàn của aficamten trong việc giảm tắc nghẽn đường ra thất trái và cải thiện triệu chứng ở bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, với thời gian điều trị gần một năm.
Viêm làm thay đổi nguy cơ tim mạch liên quan đến Lipoprotein(a): Phân tích từ UK Biobank

Viêm làm thay đổi nguy cơ tim mạch liên quan đến Lipoprotein(a): Phân tích từ UK Biobank

Nồng độ lipoprotein(a) tăng cao làm tăng nguy cơ bệnh động mạch vành, nhưng nghiên cứu này cho thấy tình trạng viêm — đặc biệt là mức IL-6 — có thể điều biến nguy cơ này, nhấn mạnh vai trò của các dấu ấn viêm trong đánh giá nguy cơ tim mạch và các chiến lược dự phòng.
Laminopathy: Diễn tiến tự nhiên và dự báo nguy cơ suy tim

Laminopathy: Diễn tiến tự nhiên và dự báo nguy cơ suy tim

Bản tổng quan này tổng hợp các tiến bộ gần đây trong hiểu biết về diễn tiến tự nhiên của bệnh cơ tim liên quan LMNA và giới thiệu mô hình dự báo đã được xác thực đầu tiên cho các biến cố suy tim nặng, giúp tăng cường phân tầng nguy cơ sớm và quản lý bệnh.
Gánh nặng bệnh van tim ở người Mỹ cao tuổi: Những phát hiện từ nghiên cứu PREVUE-VALVE

Gánh nặng bệnh van tim ở người Mỹ cao tuổi: Những phát hiện từ nghiên cứu PREVUE-VALVE

Nghiên cứu PREVUE-VALVE cho thấy tỷ lệ hiện mắc đáng kể bệnh van tim mức độ trung bình trở lên ở người trưởng thành Hoa Kỳ từ 65 đến 85 tuổi, nhấn mạnh ý nghĩa lớn đối với sức khỏe cộng đồng và giá trị của sàng lọc siêu âm tim phi tập trung.
Biến thể di truyền phổ biến giàu theo tổ tiên và nguy cơ bệnh cơ tim, loạn nhịp tim: góc nhìn từ nghiên cứu di truyền ở người có tổ tiên châu Phi

Biến thể di truyền phổ biến giàu theo tổ tiên và nguy cơ bệnh cơ tim, loạn nhịp tim: góc nhìn từ nghiên cứu di truyền ở người có tổ tiên châu Phi

Các biến thể di truyền giàu ở người có tổ tiên châu Phi làm tăng nguy cơ bệnh cơ tim và loạn nhịp tim, trong đó các yếu tố nguy cơ tim mạch làm khuếch đại nguy cơ này. Các nghiên cứu ngân hàng sinh học quy mô lớn cho phép phân loại lại các biến thể then chốt và nhấn mạnh nhu cầu đánh giá nguy cơ di truyền theo từng nhóm tổ tiên.
Đánh giá độ chính xác của siêu âm tại giường trong phát hiện rối loạn chức năng thất phải ở thuyên tắc phổi: Phân tích so sánh với siêu âm tim tư vấn

Đánh giá độ chính xác của siêu âm tại giường trong phát hiện rối loạn chức năng thất phải ở thuyên tắc phổi: Phân tích so sánh với siêu âm tim tư vấn

Nghiên cứu này đánh giá độ chính xác của siêu âm tại giường do bác sĩ cấp cứu diễn giải so với siêu âm tim tư vấn do bác sĩ tim mạch diễn giải trong phát hiện rối loạn chức năng thất phải ở bệnh nhân cấp cứu mắc thuyên tắc phổi, cho thấy độ nhạy và độ đặc hiệu ở mức trung bình, với độ chính xác cải thiện trong các trường hợp mức độ trung bình đến nặng.
Quản lý đa tầng để tối ưu hóa điều trị kháng huyết khối ở người dùng DOACs: Bài học từ một sáng kiến của Veterans Health Administration

Quản lý đa tầng để tối ưu hóa điều trị kháng huyết khối ở người dùng DOACs: Bài học từ một sáng kiến của Veterans Health Administration

Can thiệp quản lý sử dụng thuốc đa thành phần đã làm giảm đáng kể việc kê đơn thuốc kháng kết tập tiểu cầu không phù hợp ở bệnh nhân dùng DOACs, qua đó giảm nguy cơ chảy máu, đặc biệt ở bệnh động mạch vành ổn định.
Giải mã tăng áp động mạch phổi trong bệnh tim bẩm sinh: phân tích lớp tiềm ẩn hé lộ các kiểu hình nguy cơ và gợi ý điều trị khác biệt

Giải mã tăng áp động mạch phổi trong bệnh tim bẩm sinh: phân tích lớp tiềm ẩn hé lộ các kiểu hình nguy cơ và gợi ý điều trị khác biệt

Phân tích lớp tiềm ẩn trên 889 bệnh nhân PAH-CHD trưởng thành đã xác định các nhóm kiểu hình riêng biệt với kết cục sống còn và đáp ứng điều trị khác nhau, qua đó cải thiện phân tầng nguy cơ và định hướng điều trị cá thể hóa.
Làm sáng tỏ kiểu hình của tăng áp động mạch phổi không phân loại: một phổ tiềm ẩn của suy tim phân suất tống máu bảo tồn giai đoạn sớm

Làm sáng tỏ kiểu hình của tăng áp động mạch phổi không phân loại: một phổ tiềm ẩn của suy tim phân suất tống máu bảo tồn giai đoạn sớm

Tăng áp động mạch phổi không phân loại thường phản ánh HFpEF giai đoạn sớm liên quan đến rối loạn tim trái và chuyển hóa, có thể được nhận diện bằng thông tim tim phải động và phân tích chuyển hóa.
Biomarker, tình trạng chức năng và diễn tiến chất lượng cuộc sống trước các kiểu tử vong ở suy tim: Phân tích hậu kiểm thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên FINEARTS-HF

Biomarker, tình trạng chức năng và diễn tiến chất lượng cuộc sống trước các kiểu tử vong ở suy tim: Phân tích hậu kiểm thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên FINEARTS-HF

Nghiên cứu này cho thấy tử vong đột ngột ở bệnh nhân suy tim thường diễn ra sau một giai đoạn suy giảm lâm sàng từ từ, qua đó thách thức quan niệm rằng các ca tử vong này luôn xảy ra hoàn toàn đột ngột.
Giải mã đột biến SLC4A3 trong hội chứng QT ngắn: góc nhìn từ tế bào cơ tim biệt hóa từ hiPSC về loạn nhịp thất và đột tử do tim

Giải mã đột biến SLC4A3 trong hội chứng QT ngắn: góc nhìn từ tế bào cơ tim biệt hóa từ hiPSC về loạn nhịp thất và đột tử do tim

Bài viết này tổng quan cách các đột biến gen SLC4A3 gây hội chứng QT ngắn thông qua kiềm hóa nội bào và biến đổi dòng ion, từ đó làm tăng nguy cơ loạn nhịp, dựa trên các mô hình tế bào cơ tim có nguồn gốc từ tế bào gốc.
Kết cục sau 10 năm của TAVR SAPIEN 3 so với phẫu thuật ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủ nguy cơ trung bình

Kết cục sau 10 năm của TAVR SAPIEN 3 so với phẫu thuật ở bệnh nhân hẹp van động mạch chủ nguy cơ trung bình

Phân tích này cho thấy tử vong sau 10 năm, độ bền van và huyết động giữa thay van động mạch chủ qua catheter SAPIEN 3 và thay van động mạch chủ phẫu thuật ở bệnh nhân nguy cơ trung bình là tương đương, qua đó nhấn mạnh lợi ích bền vững của TAVR.
Rung nhĩ sau phẫu thuật tim: thường gặp, xử trí biến thiên và liên quan với kết cục xấu hơn sau 1 năm

Rung nhĩ sau phẫu thuật tim: thường gặp, xử trí biến thiên và liên quan với kết cục xấu hơn sau 1 năm

Trong đoàn hệ VISION Cardiac Surgery, rung nhĩ sau phẫu thuật xuất hiện ở gần một phần ba bệnh nhân và liên quan với nguy cơ cao hơn trong 1 năm đối với rung nhĩ lâm sàng và tử vong, trong khi chiến lược chống huyết khối và chống loạn nhịp rất khác nhau.
SCAD liên quan đến thai kỳ: iSCAD Registry cho thấy điều gì về một nguyên nhân hiếm nhưng nguy cơ cao gây nhồi máu cơ tim ở phụ nữ

SCAD liên quan đến thai kỳ: iSCAD Registry cho thấy điều gì về một nguyên nhân hiếm nhưng nguy cơ cao gây nhồi máu cơ tim ở phụ nữ

Nghiên cứu iSCAD Registry cho thấy ở phụ nữ mắc SCAD liên quan đến thai kỳ có những đặc điểm sinh sản và tâm lý xã hội khác biệt, nhấn mạnh nhu cầu tư vấn cá thể hóa, tăng cảnh giác chẩn đoán và theo dõi đa chuyên khoa.
Bóng phóng thích sirolimus có thể giảm nhu cầu dùng stent trong bệnh mạch vành nguyên phát không? Bằng chứng ngẫu nhiên mới từ SELUTION DeNovo

Bóng phóng thích sirolimus có thể giảm nhu cầu dùng stent trong bệnh mạch vành nguyên phát không? Bằng chứng ngẫu nhiên mới từ SELUTION DeNovo

Một thử nghiệm ngẫu nhiên cỡ lớn cho thấy bóng phóng thích sirolimus kèm đặt stent dự phòng không kém hơn so với DES thường quy sau 1 năm theo phân tích intention-to-treat, mặc dù tái tưới máu lặp lại hơi cao hơn và phân tích per-protocol không xác nhận tính không kém hơn.
Bóng phủ sirolimus có thể cạnh tranh với đặt stent thường quy trong tổn thương động mạch vành de novo không? Một thử nghiệm ngẫu nhiên mới cho thấy: có thể là có

Bóng phủ sirolimus có thể cạnh tranh với đặt stent thường quy trong tổn thương động mạch vành de novo không? Một thử nghiệm ngẫu nhiên mới cho thấy: có thể là có

Chiến lược SEB với đặt stent dự phòng không kém hơn DES thường quy sau 1 năm về thất bại của mạch đích, nhưng tỷ lệ tái thông mạch lặp lại cao hơn nhẹ và phân tích per-protocol không xác nhận tính không kém hơn.
Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn âm tính với nuôi cấy trong kỷ nguyên chẩn đoán hiện đại: Đặc điểm bệnh nhân và tính không đồng nhất trong một đoàn hệ toàn quốc

Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn âm tính với nuôi cấy trong kỷ nguyên chẩn đoán hiện đại: Đặc điểm bệnh nhân và tính không đồng nhất trong một đoàn hệ toàn quốc

Một nghiên cứu trên toàn quốc tại Đan Mạch cho thấy viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn âm tính với nuôi cấy ít gặp hơn so với báo cáo trước đây, thường không biểu hiện sốt hoặc nhiễm trùng huyết, và có nguy cơ thuyên tắc cao hơn. PET-CT đặc biệt hữu ích trong các trường hợp van tim nhân tạo.