Phẫu thuật robot so với phẫu thuật nội soi cắt túi mật: Không có lợi thế kết quả qua các mức độ nghiêm trọng của bệnh

Phẫu thuật robot so với phẫu thuật nội soi cắt túi mật: Không có lợi thế kết quả qua các mức độ nghiêm trọng của bệnh

Một nghiên cứu hồi cứu trên 592 bệnh nhân đã tìm thấy kết quả tương đương giữa phẫu thuật robot và phẫu thuật nội soi cắt túi mật, bất kể mức độ nghiêm trọng của viêm túi mật cấp tính. Sự khác biệt duy nhất là thời gian nằm viện dài hơn một chút ở bệnh nhân cấp II-V được điều trị bằng phẫu thuật nội soi, mặc dù điều này không phải là yếu tố dự đoán độc lập cho thời gian nằm viện kéo dài.
Phức tạp phân tử của ung thư nội mạc tử cung: Cách các mẫu sinh hiệu thay đổi qua các giai đoạn khối u, mô học và kiểu phân tử

Phức tạp phân tử của ung thư nội mạc tử cung: Cách các mẫu sinh hiệu thay đổi qua các giai đoạn khối u, mô học và kiểu phân tử

Một nghiên cứu thực tế về 671 bệnh nhân ung thư nội mạc tử cung tiết lộ sự đa dạng phân tử đáng kể. PTEN, ARID1A và PIK3CA là các sinh hiệu phổ biến nhất, trong khi các đột biến TP53 và sự khuếch đại ERBB2 tập trung ở giai đoạn tiến triển và khối u không phải nội mạc. Kết quả này nhấn mạnh nhu cầu phải có hồ sơ phân tử toàn diện để hướng dẫn các chiến lược điều trị cá thể hóa.
Các khoảng trống bằng chứng trong các hướng dẫn sản khoa: Hướng dẫn Green-Top của RCOG cho thấy sự xem xét hạn chế về công bằng sức khỏe trong các khuyến nghị chất lượng cao

Các khoảng trống bằng chứng trong các hướng dẫn sản khoa: Hướng dẫn Green-Top của RCOG cho thấy sự xem xét hạn chế về công bằng sức khỏe trong các khuyến nghị chất lượng cao

Một nghiên cứu cắt ngang về 37 Hướng dẫn Green-Top của RCOG tiết lộ rằng 24% không có khuyến nghị hạng A, trong khi những hướng dẫn có bằng chứng cấp độ cao nhất cho thấy sự xem xét hạn chế về công bằng sức khỏe và tính tổng quát trong các nghiên cứu hỗ trợ, làm nổi bật các khoảng trống quan trọng trong khả năng áp dụng của hướng dẫn.
Theo dõi đường huyết bằng cảm biến không cải thiện kiểm soát đường huyết nhưng giảm nguy cơ thai to so với tuổi thai trong đái tháo đường thai kỳ

Theo dõi đường huyết bằng cảm biến không cải thiện kiểm soát đường huyết nhưng giảm nguy cơ thai to so với tuổi thai trong đái tháo đường thai kỳ

Một thử nghiệm ngẫu nhiên trên 205 phụ nữ mang thai mắc đái tháo đường thai kỳ đã phát hiện rằng việc sử dụng thiết bị theo dõi đường huyết bằng cảm biến không cải thiện thời gian đường huyết trong giới hạn so với theo dõi đường huyết tự thân thông thường. Tuy nhiên, thiết bị này liên quan đến tỷ lệ trẻ sơ sinh to so với tuổi thai thấp hơn đáng kể, cần được điều tra thêm trong các nghiên cứu lớn hơn.
Ngoài Sự Đơn Giản Hóa: Cách AI và Tỷ Lệ Tumor-Stroma Định Nghĩa Lại Dự Đoán Tiên Tri trong Ung Thư Gan

Ngoài Sự Đơn Giản Hóa: Cách AI và Tỷ Lệ Tumor-Stroma Định Nghĩa Lại Dự Đoán Tiên Tri trong Ung Thư Gan

Các nhà nghiên cứu đã phát triển một khung công nghệ AI có khả năng tiết lộ mối quan hệ phi tuyến không đơn giản giữa tỷ lệ tumor-stroma và tử vong trong ung thư gan, sử dụng phương pháp hợp nhất đa mô hình hướng dẫn bằng token mới để cải thiện độ chính xác tiên tri vượt qua các phương pháp truyền thống.
Xác định lại ngưỡng gluten trong bệnh celia: Vai trò của interleukin-2 như một chỉ số sinh học cho sự kích hoạt miễn dịch

Xác định lại ngưỡng gluten trong bệnh celia: Vai trò của interleukin-2 như một chỉ số sinh học cho sự kích hoạt miễn dịch

Bài đánh giá này tổng hợp các bằng chứng lâm sàng gần đây xác định interleukin-2 là chỉ số sinh học chính cho việc tiếp xúc với gluten cấp tính trong bệnh celia, cho thấy rằng sự kích hoạt miễn dịch xảy ra ở liều lượng thấp hơn nhiều so với ngưỡng hiện tại được sử dụng trong tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm.
Các Chiến Lược Tích Hợp cho Phòng và Điều Trị Đột Quỵ: Từ Các Mô Hình Ăn Uống Dựa trên Bằng Chứng đến Sự Tuân Thủ Hệ Thống

Các Chiến Lược Tích Hợp cho Phòng và Điều Trị Đột Quỵ: Từ Các Mô Hình Ăn Uống Dựa trên Bằng Chứng đến Sự Tuân Thủ Hệ Thống

Bài đánh giá này tổng hợp các bằng chứng gần đây về tác dụng bảo vệ thần kinh của các mô hình ăn uống lành mạnh (Mediterranean, MIND), tác động đồng thời của lối sống và điều trị bằng thuốc (GLP-1), và những tiến bộ hệ thống trong chăm sóc cấp cứu đột quỵ và phòng ngừa thứ phát.
Tiền Nói Lời: Cách Các khoản Thanh Toán của Ngành Dược Phản Ánh Sự Ảnh Hưởng của Bác Sĩ MS Khi Kê Đơn Thuốc Đắt Tiền Thay vì Thuốc Tương Đương

Tiền Nói Lời: Cách Các khoản Thanh Toán của Ngành Dược Phản Ánh Sự Ảnh Hưởng của Bác Sĩ MS Khi Kê Đơn Thuốc Đắt Tiền Thay vì Thuốc Tương Đương

Một nghiên cứu mới tiết lộ rằng các bác sĩ thần kinh nhận được 1.000 đô la trở lên từ nhà sản xuất thuốc có khả năng kê đơn thuốc điều trị MS đắt tiền cao hơn 4 lần so với việc sử dụng thuốc tương đương, khiến chi phí cho bệnh nhân và hệ thống y tế tăng lên.
Bệnh viện Điều trị từ xa Thần kinh Hiệu quả hơn Khám tại chỗ trong Chăm sóc Đột quỵ Mãn tính: Một Nghiên cứu Đa trung tâm Triển vọng

Bệnh viện Điều trị từ xa Thần kinh Hiệu quả hơn Khám tại chỗ trong Chăm sóc Đột quỵ Mãn tính: Một Nghiên cứu Đa trung tâm Triển vọng

Một nghiên cứu đa trung tâm triển vọng cho thấy các vòng điều trị từ xa thần kinh đạt 92% tuân thủ hướng dẫn so với 54% cho các cuộc tư vấn tại chỗ trong chăm sóc đột quỵ mãn tính, với sự vượt trội trên tất cả các lĩnh vực chất lượng và lợi ích đáng kể nhất trong phòng ngừa thứ cấp.
Chẩn đoán chính xác dựa trên máu cho bệnh Alzheimer: Vai trò đồng thời của p-tau217 và eMTBR-tau243 trong huyết tương

Chẩn đoán chính xác dựa trên máu cho bệnh Alzheimer: Vai trò đồng thời của p-tau217 và eMTBR-tau243 trong huyết tương

Bài đánh giá này tổng hợp các bằng chứng lâm sàng gần đây về việc tích hợp p-tau217 và eMTBR-tau243 trong huyết tương, nhấn mạnh cách thử nghiệm sinh học theo trình tự cải thiện chẩn đoán bệnh Alzheimer có triệu chứng và dự đoán sự suy giảm nhận thức theo thời gian.
Sữa giàu protein vào bữa sáng cải thiện biểu hiện gen đồng hồ sinh học và kiểm soát đường huyết ở bệnh tiểu đường tuýp 2

Sữa giàu protein vào bữa sáng cải thiện biểu hiện gen đồng hồ sinh học và kiểm soát đường huyết ở bệnh tiểu đường tuýp 2

Một thử nghiệm ngẫu nhiên chéo cho thấy chế độ ăn giàu sữa với bữa sáng nhiều protein và hạn chế carbohydrate vào buổi sáng sớm đáng kể lên điều chỉnh gen đồng hồ sinh học (BMAL1, REV-ERBα, CRY1), cải thiện các chỉ số đường huyết bao gồm glucose lúc đói và thời gian trong phạm vi, và giảm cảm giác đói ở người bệnh tiểu đường tuýp 2.
Bằng chứng thực tế xác nhận hiệu quả của Burosumab ở tất cả các độ tuổi trong X-liên kết hạ phốt phát huyết

Bằng chứng thực tế xác nhận hiệu quả của Burosumab ở tất cả các độ tuổi trong X-liên kết hạ phốt phát huyết

Một nghiên cứu triển vọng kéo dài 3 năm đã chứng minh cải thiện sinh hóa và lâm sàng bền vững với Burosumab ở bệnh nhân XLH ở cả nhóm nhi khoa và người lớn, bao gồm những người thường bị loại trừ khỏi các thử nghiệm lâm sàng.
Nghiên cứu tiết lộ: Chất ức chế SGLT2 không tăng nguy cơ cắt cụt ở bệnh nhân loét chân đái tháo đường

Nghiên cứu tiết lộ: Chất ức chế SGLT2 không tăng nguy cơ cắt cụt ở bệnh nhân loét chân đái tháo đường

Một nghiên cứu hồi cứu trên 452 bệnh nhân loét chân đái tháo đường cho thấy việc sử dụng chất ức chế SGLT2 không liên quan đến nguy cơ cắt cụt tăng cao sau 1 năm và có liên quan đến tỷ lệ tử vong thấp hơn đáng kể (1,1% so với 9,2%) và thời gian lành vết thương nhanh hơn (ngắn hơn 44 ngày).
Điểm Nguy Cơ Di Truyền và Huyết Áp Sau Sinh: Tích Hợp Hiểu Biết Polygenic với Phân Loại Nguy Cơ Lâm Sàng

Điểm Nguy Cơ Di Truyền và Huyết Áp Sau Sinh: Tích Hợp Hiểu Biết Polygenic với Phân Loại Nguy Cơ Lâm Sàng

Bài đánh giá này khám phá cách điểm nguy cơ polygenic và các yếu tố lâm sàng như BMI và tiền sử mang thai dự đoán huyết áp cao mới phát sinh từ 2 đến 7 năm sau khi sinh, nhấn mạnh sự vượt trội của các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi so với di truyền.
LBBP phù hợp với BiVP về các chỉ số ECG nhưng vượt trội ở cấp độ tế bào: Nghiên cứu trên chó làm thay đổi liệu pháp đồng bộ hóa tim

LBBP phù hợp với BiVP về các chỉ số ECG nhưng vượt trội ở cấp độ tế bào: Nghiên cứu trên chó làm thay đổi liệu pháp đồng bộ hóa tim

Một nghiên cứu trên chó cho thấy việc kích thích bó nhĩ trái đạt được sự thu hẹp QRS và cải thiện phân suất tống máu tương đương với kích thích song thất, nhưng lại thể hiện sự phục hồi tốt hơn của cơ học tim, xử lý canxi và chuyển hóa năng lượng ở mức phân tử.
Mô hình PRIME dựa trên EHR đạt AUC 0,75 trong việc dự đoán nguy cơ ung thư tuỵ trên 11 triệu bệnh nhân

Mô hình PRIME dựa trên EHR đạt AUC 0,75 trong việc dự đoán nguy cơ ung thư tuỵ trên 11 triệu bệnh nhân

Các nhà nghiên cứu đã phát triển PRIME, một mô hình phân loại rủi ro tinh gọn cho ung thư ống tụy sử dụng dữ liệu hồ sơ sức khỏe điện tử. Được kiểm chứng qua các hệ thống y tế của Hoa Kỳ và UK Biobank, PRIME giữ lại 19 yếu tố dự báo và đạt được sự phân biệt mạnh mẽ, cho phép phát hiện sớm có mục tiêu trong nhóm dân số có nguy cơ cao.
Liệu pháp miễn dịch cho thấy hiệu quả nhất quán trong các bệnh phụ khoa tái phát không phụ thuộc vào vị trí của vùng xạ trị trước đó

Liệu pháp miễn dịch cho thấy hiệu quả nhất quán trong các bệnh phụ khoa tái phát không phụ thuộc vào vị trí của vùng xạ trị trước đó

Nghiên cứu hồi cứu này thách thức quan niệm rằng xạ trị trước đây hạn chế hiệu quả của liệu pháp miễn dịch trong các bệnh nội mạc tử cung và cổ tử cung tái phát, bằng cách không tìm thấy sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ đáp ứng hoặc kết quả sống còn dựa trên vị trí tái phát so với các vùng xạ trị trước đó.
Bắt đầu mãn kinh sớm liên quan đến sự tiến triển nhanh chóng của đa bệnh: Phân tích đa trạng thái từ UK Biobank tiết lộ thời điểm then chốt để can thiệp dự phòng

Bắt đầu mãn kinh sớm liên quan đến sự tiến triển nhanh chóng của đa bệnh: Phân tích đa trạng thái từ UK Biobank tiết lộ thời điểm then chốt để can thiệp dự phòng

Một nghiên cứu lớn trên 121.017 phụ nữ mãn kinh từ UK Biobank cho thấy bắt đầu mãn kinh sớm làm tăng đáng kể nguy cơ tiến triển của đa bệnh. Phụ nữ mãn kinh sớm (trước 40 tuổi) có nguy cơ cao hơn 32% mắc bệnh mãn tính đầu tiên và 22% nguy cơ tiến triển đến đa bệnh so với những người mãn kinh sau 50 tuổi.
Tại sao Viêm gan E vẫn là mối đe dọa thầm lặng ở người nhận ghép tạng: Những hiểu biết chính từ hai thập kỷ dữ liệu

Tại sao Viêm gan E vẫn là mối đe dọa thầm lặng ở người nhận ghép tạng: Những hiểu biết chính từ hai thập kỷ dữ liệu

Một nghiên cứu hồi cứu trong 20 năm về 6.452 bệnh nhân ghép tạng rắn cho thấy tỷ lệ nhiễm vi-rút viêm gan E là 3,5%, với tỷ lệ mãn tính vượt quá 65%. Kết quả này nhấn mạnh tầm quan trọng then chốt của việc sàng lọc HEV và hiệu quả của liệu pháp ribavirin kéo dài trong việc đạt được sự thanh thải virus.