Dapagliflozin và chuyển hóa lipoprotein trong đái tháo đường type 2: bảo tồn dị hóa LDL và đưa xử lý VLDL về gần sinh lý bình thường

Nghiên cứu này cho thấy dapagliflozin không làm suy giảm dị hóa LDL mà còn chuyển hướng thuận lợi quá trình dị hóa VLDL1 và VLDL2 về gần sinh lý bình thường ở đái tháo đường type 2, qua đó có thể góp phần làm giảm nguy cơ xơ vữa động mạch.
Thuốc ức chế SGLT2 dùng kèm progestin có thể làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung ở bệnh lý tử cung lành tính: Góc nhìn từ một nghiên cứu thực tế quy mô lớn

Thuốc ức chế SGLT2 dùng kèm progestin có thể làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung ở bệnh lý tử cung lành tính: Góc nhìn từ một nghiên cứu thực tế quy mô lớn

Một nghiên cứu hồi cứu quy mô lớn cho thấy việc bổ sung thuốc ức chế SGLT2 vào liệu pháp progestin ở phụ nữ mắc bệnh lý tử cung lành tính giúp giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung và giảm nhu cầu cắt tử cung.
Kê đơn chính xác thuốc ức chế SGLT2 cho đái tháo đường type 2 nhằm phòng ngừa suy tim nguyên phát

Kê đơn chính xác thuốc ức chế SGLT2 cho đái tháo đường type 2 nhằm phòng ngừa suy tim nguyên phát

Một mô hình đã được thẩm định, SABRE, ước tính người bệnh đái tháo đường type 2 nào có thể thu được lợi ích phòng ngừa suy tim lớn nhất từ thuốc ức chế SGLT2, qua đó cho phép kê đơn chính xác và cá thể hóa hơn.
Việc sử dụng SGLT2 Inhibitor cơ bản liên quan đến nguy cơ thấp hơn của cardiomyopathy do nhiễm trùng và cải thiện kết quả ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2: Những hiểu biết từ một nhóm đối chứng lớn được cân nhắc xu hướng

Việc sử dụng SGLT2 Inhibitor cơ bản liên quan đến nguy cơ thấp hơn của cardiomyopathy do nhiễm trùng và cải thiện kết quả ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2: Những hiểu biết từ một nhóm đối chứng lớn được cân nhắc xu hướng

Một nghiên cứu nhóm đối chứng lớn được cân nhắc xu hướng đã phát hiện rằng việc sử dụng SGLT2 inhibitor cơ bản so với liệu pháp DPP4 inhibitor ở người lớn mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 và nhiễm trùng liên quan đến nguy cơ cardiomyopathy do nhiễm trùng trong 30 ngày thấp hơn và cải thiện tỷ lệ tử vong và kết quả tim mạch sau 1 năm; các yếu tố gây nhiễu còn lại và xem xét an toàn cần các thử nghiệm triển vọng.