EndoBarrier duodenal-jejunal bypass liner: Thiết bị nội soi mới giúp cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm cân ở đái tháo đường type 2 kèm béo phì

EndoBarrier duodenal-jejunal bypass liner: Thiết bị nội soi mới giúp cải thiện kiểm soát đường huyết và giảm cân ở đái tháo đường type 2 kèm béo phì

Thử nghiệm ENDO cho thấy EndoBarrier duodenal-jejunal bypass liner cải thiện đáng kể kiểm soát đường huyết và tạo ra mức giảm cân có ý nghĩa ở bệnh nhân đái tháo đường type 2 kiểm soát kém kèm béo phì, với hồ sơ an toàn chấp nhận được.
Khai thác xét nghiệm HRD và khuếch đại MYC để tối ưu hóa sử dụng chất ức chế PARP trong ung thư biểu mô thanh dịch độ cao buồng trứng BRCA hoang dại

Khai thác xét nghiệm HRD và khuếch đại MYC để tối ưu hóa sử dụng chất ức chế PARP trong ung thư biểu mô thanh dịch độ cao buồng trứng BRCA hoang dại

Bài viết này tổng quan dữ liệu trong thực hành thực tế ủng hộ xét nghiệm thiếu hụt tái tổ hợp tương đồng (HRD) ở ung thư biểu mô thanh dịch độ cao BRCA1/2 hoang dại, đồng thời xem xét khuếch đại MYC như một dấu ấn sinh học thay thế đầy hứa hẹn để định hướng điều trị bằng chất ức chế PARP.
Ngộ độc chì nặng trong thai kỳ: Những phát hiện từ nghiên cứu quan sát 19 năm tại Thành phố New York

Ngộ độc chì nặng trong thai kỳ: Những phát hiện từ nghiên cứu quan sát 19 năm tại Thành phố New York

Nghiên cứu này khảo sát thai phụ tại Thành phố New York có nồng độ chì trong máu ≥45 mcg/dL, làm rõ các yếu tố nguy cơ văn hóa, kết cục thai kỳ và hiệu quả điều trị nhằm định hướng chiến lược lâm sàng và y tế công cộng.
Khám phá sự đa dạng của nguyên bào sợi trong sa thành âm đạo: góc nhìn từ transcriptomics đơn nhân

Khám phá sự đa dạng của nguyên bào sợi trong sa thành âm đạo: góc nhìn từ transcriptomics đơn nhân

Nghiên cứu này cho thấy các quần thể phụ nguyên bào sợi khác biệt trong mô sa tạng chậu, với sự chuyển dịch về kiểu hình tiền viêm và phân hủy chất nền, làm tổn hại tính toàn vẹn của chất nền ngoại bào và khả năng sửa chữa mô.
Phân loại lại NAFLD ở trẻ em: Góc nhìn từ khung bệnh gan nhiễm mỡ trong nghiên cứu đa trung tâm NASH CRN

Phân loại lại NAFLD ở trẻ em: Góc nhìn từ khung bệnh gan nhiễm mỡ trong nghiên cứu đa trung tâm NASH CRN

Một nghiên cứu đa trung tâm phân loại lại NAFLD ở trẻ em theo khung bệnh gan nhiễm mỡ, cho thấy phần lớn trẻ đáp ứng tiêu chuẩn MASLD, đồng thời nhấn mạnh các trường hợp liên quan đến rượu và thuốc giúp định hướng chẩn đoán và quản lý.
MAD-MT: Công cụ mới giúp chọn đúng bệnh nhân cho lấy huyết khối cơ học ở tắc mạch não xa

MAD-MT: Công cụ mới giúp chọn đúng bệnh nhân cho lấy huyết khối cơ học ở tắc mạch não xa

Thang điểm MAD-MT tích hợp các yếu tố lâm sàng và thủ thuật để tối ưu hóa quyết định lấy huyết khối cơ học trong đột quỵ do tắc mạch não xa và mạch não cỡ trung bình, qua đó định hướng điều trị cá thể hóa và cải thiện kết cục chức năng.
Phân biệt bệnh prion với bệnh Alzheimer bằng dấu ấn sinh học huyết tương: vai trò then chốt của tỷ lệ NfL/p-tau217

Phân biệt bệnh prion với bệnh Alzheimer bằng dấu ấn sinh học huyết tương: vai trò then chốt của tỷ lệ NfL/p-tau217

Các dấu ấn sinh học tau phosphoryl hóa trong huyết tương có sự chồng lấp giữa bệnh Alzheimer và bệnh prion, làm tăng nguy cơ nhầm lẫn chẩn đoán. Tỷ lệ NfL/p-tau217 nổi lên như một dấu ấn sinh học huyết tương có độ chính xác cao để phân biệt bệnh prion với bệnh Alzheimer, qua đó nâng cao độ chính xác chẩn đoán và định hướng quản lý lâm sàng phù hợp.
Đánh đầu trong bóng đá nghiệp dư làm tăng cấp tính các dấu ấn sinh học thần kinh: gợi ý về nguy cơ tổn thương não

Đánh đầu trong bóng đá nghiệp dư làm tăng cấp tính các dấu ấn sinh học thần kinh: gợi ý về nguy cơ tổn thương não

Nghiên cứu này cho thấy ngay cả việc đánh đầu trong bóng đá nghiệp dư cũng gây tăng tức thời, thoáng qua các dấu ấn sinh học p-tau217 và S100B trong máu, cho thấy ảnh hưởng thần kinh cấp tính và gợi ý một mối liên quan đáp ứng theo liều.
Đái tháo đường type 1 không đồng nhất về miễn dịch: ý nghĩa đối với tiến triển bệnh và miễn dịch trị liệu cá thể hóa

Đái tháo đường type 1 không đồng nhất về miễn dịch: ý nghĩa đối với tiến triển bệnh và miễn dịch trị liệu cá thể hóa

Hai phân nhóm miễn dịch ở bệnh nhân đái tháo đường type 1 khởi phát mới, không phụ thuộc vào độ tuổi, cho thấy tốc độ tiến triển và đáp ứng điều trị khác nhau, mở ra hướng cho liệu pháp miễn dịch cá thể hóa.
Liệu pháp điều trị béo phì thế hệ mới: Chuyển đổi chăm sóc nhờ y học chính xác và lợi ích đa hệ thống

Liệu pháp điều trị béo phì thế hệ mới: Chuyển đổi chăm sóc nhờ y học chính xác và lợi ích đa hệ thống

Các liệu pháp dược lý điều trị béo phì mới nhắm vào các hormon ruột–tụy mang lại mức giảm cân đáng kể và cải thiện nhiều biến chứng liên quan đến béo phì, mở ra mô hình quản lý béo phì theo mục tiêu điều trị với chăm sóc cá thể hóa, định hướng theo biến chứng.
ATG liều thấp trong đái tháo đường type 1: Góc nhìn thực tế qua đáp ứng định lượng hiệu chỉnh của C-peptide

ATG liều thấp trong đái tháo đường type 1: Góc nhìn thực tế qua đáp ứng định lượng hiệu chỉnh của C-peptide

Bài viết này phân tích dữ liệu thực tế về ATG liều thấp trong đái tháo đường type 1, đánh giá chức năng tế bào beta bằng chỉ số đáp ứng định lượng hiệu chỉnh của C-peptide (mQR). Kết quả cho thấy tính khả thi, độ an toàn và tiềm năng lợi ích lâm sàng trong việc bảo tồn bài tiết insulin nội sinh.
HERZCHECK: Mở ra hướng phát hiện sớm suy tim tiền lâm sàng ở nông thôn bằng MRI tim di động và y tế từ xa

HERZCHECK: Mở ra hướng phát hiện sớm suy tim tiền lâm sàng ở nông thôn bằng MRI tim di động và y tế từ xa

HERZCHECK cho thấy MRI tim di động, được giám sát từ xa qua y tế từ xa, có thể giúp phát hiện sớm suy tim tiền lâm sàng ở những người có nguy cơ và có các yếu tố nguy cơ tim mạch tại vùng nông thôn, qua đó nhận diện bệnh gần 7 năm trước khi suy tim có triệu chứng xuất hiện.
Đái tháo đường của mẹ và nguy cơ bệnh tim mạch khởi phát sớm ở con: bằng chứng từ một nghiên cứu đoàn hệ toàn quốc tại Thụy Điển

Đái tháo đường của mẹ và nguy cơ bệnh tim mạch khởi phát sớm ở con: bằng chứng từ một nghiên cứu đoàn hệ toàn quốc tại Thụy Điển

Một nghiên cứu đoàn hệ toàn quốc quy mô lớn tại Thụy Điển cho thấy đái tháo đường của mẹ trong thai kỳ, đặc biệt là đái tháo đường trước khi mang thai, làm tăng đáng kể nguy cơ bệnh tim mạch khởi phát sớm ở con; một phần của mối liên hệ này được trung gian bởi các biến chứng chu sinh.
Rượu vang, chế độ ăn Địa Trung Hải và nguy cơ tim mạch: bằng chứng từ hai đoàn hệ Tây Ban Nha

Rượu vang, chế độ ăn Địa Trung Hải và nguy cơ tim mạch: bằng chứng từ hai đoàn hệ Tây Ban Nha

Nghiên cứu từ hai đoàn hệ ở Tây Ban Nha cho thấy việc uống rượu vang ở mức độ vừa phải trong khuôn khổ chế độ ăn Địa Trung Hải có thể liên quan với giảm bệnh tim mạch và tử vong, nhưng cần diễn giải thận trọng do còn có sự không nhất quán.
ORBITA-CTO: Đánh giá tác động của can thiệp mạch vành qua da lên tắc nghẽn mạn tính hoàn toàn có triệu chứng trong đau thắt ngực ổn định

ORBITA-CTO: Đánh giá tác động của can thiệp mạch vành qua da lên tắc nghẽn mạn tính hoàn toàn có triệu chứng trong đau thắt ngực ổn định

Thử nghiệm đa trung tâm ORBITA-CTO, ngẫu nhiên và có đối chứng giả dược, cho thấy PCI cải thiện rõ rệt triệu chứng đau thắt ngực và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân CTO một nhánh mạch vành không kèm bệnh mạch vành khác, so với giả dược.
Phơi nhiễm vi nhựa và bệnh cơ tim: Hé lộ cơ chế trục ruột-tim

Phơi nhiễm vi nhựa và bệnh cơ tim: Hé lộ cơ chế trục ruột-tim

Nghiên cứu này cho thấy phơi nhiễm bisphenol F làm nặng thêm bệnh cơ tim dưới stress huyết động thông qua chuyển hóa của hệ vi sinh vật đường ruột, làm nổi bật một trục ruột-tim mới liên quan đến N-acetylputrescine và các đích điều trị tiềm năng.
Xạ trị lồng ngực củng cố kết hợp duy trì atezolizumab trong ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng: Kết quả nổi bật từ thử nghiệm TREASURE pha 2

Xạ trị lồng ngực củng cố kết hợp duy trì atezolizumab trong ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng: Kết quả nổi bật từ thử nghiệm TREASURE pha 2

Thử nghiệm pha 2 TREASURE cho thấy việc bổ sung xạ trị lồng ngực củng cố vào điều trị duy trì atezolizumab ở ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn lan rộng làm tăng độc tính mà không cải thiện sống còn, nhấn mạnh sự cần thiết phải lựa chọn bệnh nhân thận trọng.
ctDNA vượt trội hơn kháng thể MCPyV trong theo dõi tái phát ung thư biểu mô tế bào Merkel

ctDNA vượt trội hơn kháng thể MCPyV trong theo dõi tái phát ung thư biểu mô tế bào Merkel

Một nghiên cứu thuần tập đa trung tâm cho thấy DNA khối u lưu hành (ctDNA) chính xác hơn xét nghiệm kháng thể Merkel cell polyomavirus (MCPyV) trong phát hiện tái phát ung thư biểu mô tế bào Merkel, qua đó cải thiện theo dõi người bệnh và phân tầng nguy cơ.
U hắc tố: khác biệt về kết cục giữa cơ sở điều trị và bảo hiểm trong một nghiên cứu đoàn hệ từ VA và trung tâm chăm sóc bậc ba

U hắc tố: khác biệt về kết cục giữa cơ sở điều trị và bảo hiểm trong một nghiên cứu đoàn hệ từ VA và trung tâm chăm sóc bậc ba

Nghiên cứu thuần tập này cho thấy sự khác biệt về sống còn ở u hắc tố có liên quan đến bối cảnh cơ sở điều trị và loại hình bảo hiểm, qua đó nhấn mạnh nhu cầu chuẩn hóa chăm sóc ở các giai đoạn u hắc tố tiến xa.