EXCOR Active Driver cho trẻ em: không ghi nhận lỗi thiết bị nghiêm trọng nào trong hỗ trợ VAD nguy cơ cao

EXCOR Active Driver cho trẻ em: không ghi nhận lỗi thiết bị nghiêm trọng nào trong hỗ trợ VAD nguy cơ cao

Trong một nghiên cứu đa trung tâm tiền cứu, EXCOR Active Driver cho thấy độ tin cậy xuất sắc và khả năng sống còn ngắn hạn cao ở trẻ em cần hỗ trợ thất, đồng thời hỗ trợ một lộ trình đánh giá thiết bị nhi khoa loại III dựa trên registry.
Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở suy tim: Kết quả từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Gánh nặng rối loạn nhịp và đáp ứng lâm sàng khi theo dõi liên tục ở suy tim: Kết quả từ thử nghiệm ALLEVIATE-HF

Theo dõi liên tục bằng thiết bị cấy ghép ở bệnh nhân suy tim cho thấy gánh nặng rối loạn nhịp rất cao, liên quan mạnh với nhập viện và thay đổi điều trị, nhưng không giảm nhờ chiến lược quản lý sung huyết theo quy trình.
Giảm mỡ nội tạng nhờ thay đổi lối sống: mục tiêu then chốt cho sức khỏe tim mạch-chuyển hóa bền vững, theo dõi bằng MRI sau 5 và 10 năm từ hai thử nghiệm lâm sàng

Giảm mỡ nội tạng nhờ thay đổi lối sống: mục tiêu then chốt cho sức khỏe tim mạch-chuyển hóa bền vững, theo dõi bằng MRI sau 5 và 10 năm từ hai thử nghiệm lâm sàng

Theo dõi dài hạn sau hai thử nghiệm lối sống cho thấy giảm mỡ nội tạng, hơn là chỉ giảm cân toàn thân, có liên quan đến lợi ích tim mạch-chuyển hóa bền vững và nguy cơ đái tháo đường type 2 thấp hơn.
Làm câm circHIPK2 ở đại thực bào giúp giảm viêm và xơ hóa sau nhồi máu cơ tim, đồng thời cải thiện phục hồi tim

Làm câm circHIPK2 ở đại thực bào giúp giảm viêm và xơ hóa sau nhồi máu cơ tim, đồng thời cải thiện phục hồi tim

Nghiên cứu trên European Heart Journal năm 2026 xác định circHIPK2 ở đại thực bào là một bộ điều hòa viêm và xơ hóa sau NMCT; việc làm câm có đích trên đại thực bào giúp cải thiện tái cấu trúc tim ở chuột và cho thấy tiềm năng chuyển dịch trong các mô hình mô cơ tim người.
Vai trò của hỗ trợ tạo nhịp nhĩ trong liệu pháp tái đồng bộ tim: kết quả từ một thử nghiệm ngẫu nhiên không kém hơn

Vai trò của hỗ trợ tạo nhịp nhĩ trong liệu pháp tái đồng bộ tim: kết quả từ một thử nghiệm ngẫu nhiên không kém hơn

Một thử nghiệm ngẫu nhiên cho thấy hệ thống CRT-D hai điện cực không tạo nhịp nhĩ không kém hơn CRT-D ba điện cực tiêu chuẩn ở một số bệnh nhân suy tim được chọn lọc, đồng thời ít biến chứng hơn liên quan đến điện cực nhĩ.
Nghiên cứu theo hướng genome-first về tăng cholesterol máu gia đình ở người có tổ tiên châu Phi và châu Âu

Nghiên cứu theo hướng genome-first về tăng cholesterol máu gia đình ở người có tổ tiên châu Phi và châu Âu

Một nghiên cứu theo hướng genome-first cho thấy tỷ lệ các biến thể FH gây bệnh tương tự ở nhóm có tổ tiên châu Phi và châu Âu, nhưng các biến thể chưa xác định gặp nhiều hơn và có thể nguy hiểm hơn ở người có tổ tiên châu Phi, nhấn mạnh nhu cầu phân loại di truyền bao trùm hơn.
Tín hiệu thụ thể khứu giác: hướng đi mới cho chống kết tập tiểu cầu qua OR2L13, HSP27 và bộ xương actin trong huyết khối động mạch

Tín hiệu thụ thể khứu giác: hướng đi mới cho chống kết tập tiểu cầu qua OR2L13, HSP27 và bộ xương actin trong huyết khối động mạch

Một nghiên cứu trên Circulation năm 2026 cho thấy hoạt hóa OR2L13 là một chiến lược ức chế tiểu cầu đầu tiên trong nhóm, làm giảm kết tập và huyết khối động mạch thông qua tái cấu trúc actin phụ thuộc HSP27 mà không ghi nhận tổn hại cầm máu rõ ràng trong các mô hình tiền lâm sàng.
Rối loạn tín hiệu WNT5a thúc đẩy bệnh sinh tim mạch trong loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss liên quan LMNA

Rối loạn tín hiệu WNT5a thúc đẩy bệnh sinh tim mạch trong loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss liên quan LMNA

Rối loạn động học sợi actin qua trung gian WNT5a là nền tảng của rối loạn chức năng tim và loạn nhịp trong loạn dưỡng cơ Emery-Dreifuss liên quan LMNA, qua đó xác định các đích điều trị mới thông qua hoạt hóa RhoA và ổn định actin.
Thời tiết lạnh kích hoạt mất bù suy tim cấp, nhưng các kiểu hình huyết động lại cho thấy nguy cơ theo nhiệt độ trái ngược

Thời tiết lạnh kích hoạt mất bù suy tim cấp, nhưng các kiểu hình huyết động lại cho thấy nguy cơ theo nhiệt độ trái ngược

Một nghiên cứu lớn tại Tokyo cho thấy phơi nhiễm ngắn hạn với nhiệt độ môi trường thấp làm tăng nhập viện vì suy tim mất bù cấp tính, đặc biệt ở người cao tuổi; trong khi đó, ở nhóm biểu hiện huyết động với huyết áp thấp, nguy cơ có thể tăng khi nhiệt độ cao.
Kê đơn chính xác SGLT2 inhibitors trong đái tháo đường týp 2 để dự phòng tiên phát suy tim

Kê đơn chính xác SGLT2 inhibitors trong đái tháo đường týp 2 để dự phòng tiên phát suy tim

Một nghiên cứu thẩm định đã phát triển SABRE, một mô hình ước tính mức độ các SGLT2 inhibitors có thể giảm nguy cơ suy tim ở người đái tháo đường týp 2, qua đó giúp bác sĩ nhắm mục tiêu điều trị dự phòng chính xác hơn.
Phân bố và xu hướng TAVI theo giới: Phụ nữ ít dần, biến chứng nhiều hơn nhưng sống còn dài hạn tốt hơn

Phân bố và xu hướng TAVI theo giới: Phụ nữ ít dần, biến chứng nhiều hơn nhưng sống còn dài hạn tốt hơn

Một nghiên cứu Medicare trên phạm vi toàn quốc cho thấy phụ nữ chiếm tỷ lệ ngày càng giảm trong số bệnh nhân TAVI, có nhiều biến chứng quanh thủ thuật hơn, nhưng sống còn dài hạn tốt hơn nam giới một chút. Kết quả ủng hộ việc lập kế hoạch và theo dõi chăm sóc van động mạch chủ theo giới.
Tranh luận lớn: Mô hình xác suất lâm sàng có trọng số theo yếu tố nguy cơ mới có hữu ích trong ước tính xác suất trước xét nghiệm của bệnh động mạch vành tắc nghẽn hay không?

Tranh luận lớn: Mô hình xác suất lâm sàng có trọng số theo yếu tố nguy cơ mới có hữu ích trong ước tính xác suất trước xét nghiệm của bệnh động mạch vành tắc nghẽn hay không?

Mô hình RF-CL là công cụ mới do ESC khuyến nghị để ước tính xác suất trước xét nghiệm của CAD tắc nghẽn ở bệnh nhân nghi ngờ hội chứng vành mạn tính. Mô hình này cải thiện phân tầng nguy cơ và có thể giảm xét nghiệm không cần thiết, dù việc diễn giải triệu chứng và các giới hạn thực hành vẫn còn gây tranh luận.
Vùng αC của fibrinogen thúc đẩy huyết khối động mạch trong giảm fibrinogen máu

Vùng αC của fibrinogen thúc đẩy huyết khối động mạch trong giảm fibrinogen máu

Nồng độ fibrinogen thấp đơn thuần không ngăn được huyết khối động mạch ở người hay chuột, nhưng việc mất vùng αC của fibrinogen lại làm giảm hình thành cục máu đông. Nghiên cứu cho thấy không chỉ nồng độ mà cả cấu trúc fibrinogen đều ảnh hưởng đến nguy cơ huyết khối động mạch.
Khi bệnh đường ruột không chịu dừng lại: Gánh nặng toàn cầu âm thầm của các rối loạn đường ruột sau nhiễm trùng

Khi bệnh đường ruột không chịu dừng lại: Gánh nặng toàn cầu âm thầm của các rối loạn đường ruột sau nhiễm trùng

Một nghiên cứu quy mô toàn cầu cho thấy một số người có thể phát triển các rối loạn tương tác ruột-não kéo dài sau viêm dạ dày-ruột cấp, cho thấy nhiễm trùng có liên quan đến các triệu chứng tiêu hóa và tâm lý mạn tính.
Tỷ lệ vòng eo/chiều cao cao hơn liên quan đến nguy cơ bệnh động mạch vành ở đái tháo đường type 1: Nghiên cứu 19 năm

Tỷ lệ vòng eo/chiều cao cao hơn liên quan đến nguy cơ bệnh động mạch vành ở đái tháo đường type 1: Nghiên cứu 19 năm

Một nghiên cứu đoàn hệ kéo dài 19 năm ở Phần Lan cho thấy tỷ lệ vòng eo/chiều cao cao hơn có liên quan đến nguy cơ bệnh động mạch vành tăng lên ở người mắc đái tháo đường type 1, đặc biệt ở nhóm chưa có albumin niệu.
Đái tháo đường và đột tử do tim: Kết quả từ nghiên cứu trên toàn quốc tại Đan Mạch

Đái tháo đường và đột tử do tim: Kết quả từ nghiên cứu trên toàn quốc tại Đan Mạch

Một nghiên cứu trên toàn quốc tại Đan Mạch cho thấy đái tháo đường típ 1 và típ 2 làm tăng đáng kể nguy cơ đột tử do tim, đặc biệt ở người trẻ, đồng thời góp phần đáng kể vào việc rút ngắn kỳ vọng sống.
SMARTBEATS: Theo dõi nhịp tim trước chuyển nhịp điện bằng quang phổ thể tích mạch máu qua điện thoại thông minh

SMARTBEATS: Theo dõi nhịp tim trước chuyển nhịp điện bằng quang phổ thể tích mạch máu qua điện thoại thông minh

Theo dõi quang phổ thể tích mạch máu qua điện thoại thông minh trước chuyển nhịp điện giúp phát hiện sớm việc tự trở lại nhịp xoang ở người bệnh rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ, qua đó giảm số lần hủy thủ thuật trong cùng ngày.